Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 93 trang Lê Hoàng 17/12/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm XEM DIỄN KỊCH CÂM VỀ CHỦ ĐỀ: CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân - Lắng nghe ái, biết sẻ chia”
  2. - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS quan sát + Qua đoạn video em thấy các bạn đang làm gì? + Động tác của các bạn thể hiện những điều - HS thảo luận cặp đôi. gì? + Đang diễn kịch câm về chủ đề “Lòng + Theo em, cần có những thái độ như thế nào nhân ái” với những người có hoàn cảnh khó khăn? + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. + Sự quan tâm, yêu thương, *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những người xung quanh bằng những lời nói và - Cặp đôi trình bày trước lớp. hành động... - HS nhận xét. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ, NÓI VÀ NGHE :CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
  3. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, tranh, SGK - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Khởi động. - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động - HS tham gia trò chơi ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi + Trả lời: ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu - HS lắng nghe. biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  4. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - Hs lắng nghe. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - HS lắng nghe cách đọc. - GV hướng dẫn đọc : + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát âm sai + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong Núi cao thế nào/ Biển rộng là nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// bao/... + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - HS đọc nối tiếp. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. - HS đọc từ khó. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những - HS luyện đọc. điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. + Trả lời - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ
  5. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi người nước. trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng cảnh/... - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn. dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Năng lực chung.
  6. - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời – ngôn quả: Hét to, Điếc tai, Vui ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là từ vẻ, .. khoá gì. -HS dùng thẻ từ giơ kết + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ khoá. quả: Trời nắng quá/ Gió + Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm thổi mạnh/ Bài tập khó động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. quả Đường đông quá. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời - HS trình bày. nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? - HS lắng nghe. + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  7. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp phải quan sát tranh để trả lời: trong sinh hoạt và học tập. + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ điều mình muốn nói,... + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi người; cũng giống các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức + GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. Khi không + Họ có thể dùng nét mặt, động nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn khiếm thị sẽ gặp tác cơ thể để biểu đạt được lời những khó khăn gì? Họ phải vượt qua bằng cách nói của mình, ý nghĩ của mình, nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? Họ sử dụng chữ quan điểm của mình. nổi ra sao? + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc chữ cái, có các từ nhưng được hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập thể hiện một cách rất độc đáo thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng cách qua nét mặt và động tác của đôi nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? tay, của cơ thể. + GV kể về những người bị hạn chế về vận động: tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống -Những khó khăn của người nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ khuyết tật trong công việc và có chơi thể thao được không? cuộc sống: - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi phải những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc nhờ đến sự giúp đỡ của người nghe kể: khác.
  8. + Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc + Một số người khả năng tiếp sống. thu bị hạn chế, mất nhiều thời gian và công sức hơn trong quá + Những công việc họ có thể làm được. trình học tập. + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy. + Khó khăn khi tìm kiếm việc - GV mời các HS khác nhận xét. làm và lựa chọn công việc phù - GV nhận xét chung, tuyên dương. hợp. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. + Có tâm lý mặc cảm, không dám nghĩ đến chuyện kết hôn. - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có những + Một số gặp khó khăn trong mặt mạnh khác so với người bình thường để có thể việc hoà nhập cộng đồng. khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người khuyết tật -Những công việc họ có thể làm là để dồng cảm với họ. được: + Vận động viên. + Giáo viên. + Sản xuất các sản phẩm thủ công. + Đánh đàn, ca hát. + Mát-xa, bấm huyệt. -Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh của những người khuyết tật. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
  9. - GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính và - Học sinh chia nhóm 2, những bạn khuyết tật khác đọc yêu cầu bài và tiến + Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với họ. hành thảo luận. + Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật. + Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người - HS các nhóm chia sẻ về khuyết tật mà em biết. kế hoạch của nhóm mình. - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm - Lắng nghe, rút kinh và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta cũng nghiệm. học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận +GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những thông tin và yêu cầu để về người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện nhà ứng dụng. các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 70 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
  10. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi,bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - 3 HS đọc lời thoại - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại:
  11. Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây - Muốn biết có tất cả bao nhiêu ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cộng cây cà phê và cây ca cao ta làm 12 547 + 23 628 = ? phép tính cộng 12 547 + 23 628 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế - Ta thực hiện phép cộng này nào? theo 2 bước: Đặt tính và tính - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS làm bài tập vào vở nháp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách - HS nêu yêu cầu - làm bài. tính một số phép tính. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. cho nhau. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có - HS nêu cách tính một số phép năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. tính. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nhận xét. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở.
  12. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu - HS nêu yêu cầu - làm bài. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả Khi đặt tính em cần lưu ý viết các sai). chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, với nhau. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính cho nhau. phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. - HS nhận xét. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm từng trường hợp. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 - HS trình bày bài làm – NX và 000. nêu cách nhẩm. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán a) 6 000+5 000=11 000 GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. b) 9 000+4 000=13 000 GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải c) 7 000+9 000=16 000 tìm gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài vào vở. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề - GV gọi 1 HS lên bảng giải. bài. - GV cho HS làm bài Bài giải Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa và sách tham khảo là: 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) Cửa hàng đã nhập về số sách và - HS, GV nhận xét, tuyên dương vở là: GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. Đáp số: 18 860 cuốn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương
  13. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh t hực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: A LÔ, TỚ ĐÂY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. - Củng cố cách viết thông tin trong bài đọc vào phiếu đọc sách - Đặt câu với từ cho trước 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người thân trong gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK - Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
  14. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: hớn hở, nghỉ, nhấn giọng. khoái chí, cười rúc rích, - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm 1,2,3/35 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - HS làm bài
  15. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/35: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - Hs nêu. thơ đã chuẩn bị. - HS nêu bài mình chọn. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc sách. GV chốt: Khi giao tiếp với mọi người, các em cần giữ phép lịch sự, tôn trọng, lễ phép * Bài 2/35 - Gọi HS trình bày bài làm. - Hs trình bày: Những từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp: thân thiện, tôn trọng, hòa nhã, lễ phép, cởi mờ - HS nhận xét. - HS chữa bài vào vở. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
  16. GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã biết giữ lịch sự trọng giao tiêp * Bài 3/35 - Gọi HS trình bày bài làm. - 1 – 2 HS trình bày các câu đã đăt được - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung - HS chữa bài vào vở. GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã biết cách đặt câu với từ cho trước 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài. + Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh - HS nghe GV hệ thống bài - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 3 ngày 26 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất Bài 2 : ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HƯỚNG THẲNG, DẪN BÓNG ĐỔI HƯỚNG( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
  17. đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng . 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học. - Khởi động  - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N - HS khởi động khởi động tay, cổ chân, vai, theo GV. hông, gối,... - Trò chơi “Di chuyển - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. theo lệnh   II. Khám phá- thực 16-18’ hành:
  18. - Kiến thức. - Ôn BT động tác dẫn bóng theo hướng - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan thẳng , dẫn bóng đổi tranh sát tranh hướng  - GV làm mẫu động - Bài tập dẫn bóng  theo hướng thẳng tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực- HS quan sát GV hiện động tác mẫu làm mẫu - Cho 2 HS lên thực -HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập -GV thổi còi Tập đồng loạt - - HS thực hiện động tác. -Đội hình tập luyện -Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. cho HS.  Tập theo tổ nhóm -Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập  1 lần theo khu vực. -Tiếp tục quan sát, -ĐH tập luyện theo nhắc nhở và sửa sai tổ Tập theo cặp đôi cho HS   -Phân công tập theo Tập theo cá nhân    cặp đôi. 4lần GV -GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ -GV tổ chức cho HS - HS vừa tập thi đua giữa các tổ. vừa giúp đỡ nhau sửa động 3lần -GV và HS nhận xét đánh giá tuyên tác sai dương. - Từng tổ lên thi đua 3 lần -GV nêu tên tròchơi, trình diễn
  19. 1lần hướng dẫn cách chơi, - Trò chơi “Lăn bóng tổ chức chơi thở và qua vật cản tiếp sức ” chơi chính thức cho HS. -Nhận xét tuyên - Chơi theo hướng dương và sử phạt dẫn người phạm luật  -Cho HS chạy bước  nhỏ tại chỗ đánh tay -Bài tập PT thể lực: tự nhiên 20 lần - HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở III Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. 4- 5’ trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện - Thả lỏng cơ toàn thả lỏng thân. - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BẢN EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  20. - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Tìm và viết từ”để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất - HS lắng nghe. hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc - HS lắng nghe. thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và - HS lắng nghe. cách trình bày 3 khổ thơ. - 1hs đọc trước lớp + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu thơ. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.