Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 75 trang Lê Hoàng 19/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. Thứ 2 ngày 8 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết chăm sóc trồng và bảo vệ thiên nhiên sạch dẹp. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo vệ thiên nhiên * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động.
  2. - HS lắng nghe − GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. − GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau bàn trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn. - HS theo dõi − GV thống nhất động tác với HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời − Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn sẽ có các động tác sau: + Giặt khăn, vắt khăn. + Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang. - 4,5 HS trả lời: + Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang. + Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn. Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm vui. * Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. + Qua đoạn video vì sao cây lại khóc? + Cây có biết đau không? - Lắng nghe + Vì sao tường lại buồn? + Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ? - Quan sát + Vì cây bị khắc tên lên cây + Có
  3. * Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn + Vì bị bôi bẩn giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ, + Chăm sóc, không viết tên, không 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) bôi bẩn, Luôn giữ cho tường sạch sẽ, - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHÀ RÔNG. NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi.
  4. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong - HS trả lời bài thơ? Vì sao? - GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về - HS lắng nghe. phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. tuồn tuột, đượm - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao - 2-3 HS đọc câu dài. kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây - HS luyện đọc theo nhóm 4. Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu.
  5. + Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài giúp em nhận ra điều đó? + Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là mái nhà dựng đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật + Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì ngược” đặc biệt? + Kiến trúc bên trong của nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn luôn đượm khói.có nơi dành để + Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, chiêng trống, nông cụ... giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà + Nhà rông là nơi thờ cúng rông. chung, hội họp chung, tiếp khách chung của tất cả dân làng. Đêm đêm bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm. + Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích + Người dân Tây Nguyên yêu nhà rông? thích nhà rông vì nó là ngôi nhà chung có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi người. Nhà rông còn là nơi hội họp, tiếp khách, vui chơi chung, nơi các cụ già kể lại cho con cháu nghe những kỉ niệm vui buồn... + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các của nhà rông. đoạn trong bài. + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong - Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với của nhà rông và những sinh hoạt nhà rông. cộng đồng ở nhà rông. - Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
  6. - Kiến trúc bên trong của nhà rông và những + Đoạn 3: Tình cảm của người sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. dân Tây Nguyên đối với nhà rông. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của đồng bào Tây Nguyên. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS sinh hoạt nhóm +Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du lịch, - 1 HS làm hướng dẫn viên giới giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý trong thiệu. Các bạn khác có thể hỏi để nhóm. bạn giới thiệu rõ những điều em + Cử đại diện giới thiệu trước lớp. muốn biết về vùng đất đó. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp sắm vai du khách lắng - GV nhận xét, tuyên dương. nghe có thể hỏi để tìm hiểu 3.2. Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè ( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. câu mời bạn bè( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt - HS trình bày trước lớp, HS động trong SGK. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - Mời các nhóm trình bày. đổi vai HS khác trình bày. GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . - HS quan sát video.
  7. + GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở đâu? - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, phiếu học tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp khác - HS quan sát các hình ảnh. nhau của quê hương và hỏi HS: + Em có biết đây là nơi nào không?
  8. + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? - HS xung phong chia sẻ lại + Ở đó có gì đẹp? những trải nghiệm của mình về + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, địa điểm ở trong những hình ảnh. bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành vi xấu đó? - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. + HS thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan - HS lắng nghe. đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - HS lắng nghe. - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. + 1 HS xung phong lên bốc thăm, + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc diễn tả hành vi đã bốc được. Còn thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên lại quan sát, phán đoán. cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán . đoán của mình. + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn diễn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tả. - HS suy nghĩ và giơ mặt cười - GV nhận xét chung, tuyên dương. hoặc mặt mếu. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công cộng.
  9. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - Một số HS giải thích. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn - 1 HS nêu lại nội dung ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và không cầu bài và tiến hành thảo luận. nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du khách. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  10. - GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn. 4. Vận dụng. - Học sinh tiếp nhận thông tin - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà và yêu cầu để về nhà ứng dụng. cùng với người thân: + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử của mình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP( trang 87) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS tham gia
  11. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập - HS khác theo đõi, lắng nghe. ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? -HS làm vào phiếu học tập ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô ) Củ/quả Bắp Cà Dưa + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào ngô rốt chuột ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi Giá 5000 3000 2000 số tiền bắp ngô và cà rốt ) - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé. - HS trả lời. - HS khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng) + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa vụ . b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở giữa vụ là bao nhiêu tiền) - HS quan sát.
  12. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS nêu yêu cầu bài học tập nhóm. - HS làm bài vào vở: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Bài 3: (Làm việc cá nhân) a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là: 5000 : 2 = 2500 ( đồng) b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng) Đáp số : a) 2500 đồng b) 2500 đồng -HS khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi -HS đọc đầu bài + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; -HS làm bài vào vở Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 đồng Bài giải: ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng) a)Số tiền Nam và Mai đã mua + Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao nhiêu nguyên vật liệu là : tiền để mua số nguyên liệu trên. 20000 +14000 + 10000 = 44 000 b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) ( đồng ) - GV cho HS làm bài tập vào vở. b) Hai bạn còn lại số tiền là : - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: a) 44 000 đồng b) 36 000 đồng Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? -HS đọc đầu bài - HS làm bài vào vở -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc bài làm - GV cho HS làm bài tập vào vở. + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 50000 đồng. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 - GV nhận xét, tuyên dương. tờ 50 000 đồng. - HS khác nhận xét
  13. 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình + HS trả lời:..... thành tư duy về việc đầu tư tiền - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kỹ năng + Nhận biết được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. + Biết tìm được từ chỉ so sánh trong đoạn văn, đoạn thơ cho sẵn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập được giao
  14. Hoạt động 1: GV giao bài tập Bài 1. Em hãy tìm 5 từ chỉ sự vật; 5 từ chỉ hoạt động; 5 từ chỉ HS làm bài tập đặc điểm: Bài 2. Tìm từ trái nghĩa với các từ sau: Sạch sẽ - .. Vội vã - . Hiền lành - .. Xinh đẹp - To khỏe - Bài 3. Em hãy tìm những hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ sau và điền vào bảng sao cho thích hợp: a) Bế cháu ông thủ thỉ Cháu khỏe hơn ông nhiều Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng b)Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn Ơi ông trăng sáng tỏ Sự vật Đặc Từ so Sự vật được so điểm sánh sánh so sánh .. .. .. .. . Bài 4. Em hãy viết đoạn văn ngắn kể về những việc em đã làm để chăm sóc, bảo vệ cây xanh Hoạt động 2. Chữa bài - GV Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ trước lớp - 1 Hs lên chia sẻ.
  15. Bài 1 - GV cho HS thực hiện cá nhân - Cho học sinh trình bày - HS làm bài Gv chữa bài 1 HS trình bày KQ - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt - HS nhận xét Bài 2 - HS thực hiện nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày - GV mời 1 học sinh lên điều khiển Nhóm khác nhận xét GV chốt kết quả Bài 3: HS làm việc N4 - HS thực hiện yêu cầu - Đại diện các nhóm trình bày 2 nhóm Trình bày KQ Nhóm khác nhận xét GV chốt lại đáp án HS làm bài cá nhân Gọi một số em đọc bài của mình GV nhận xét Các bạn nhận xét 3. HĐ Vận dụng - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. Thứ 3 ngày 9 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất Bài 3 : ĐỘNG TÁC CHUYỀN BÓNG BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực . 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
  16. tác và trò chơi. 3. Phẩm chất -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học. - Khởi động  - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N - HS khởi động khởi động tay, cổ chân, vai, theo GV. hông, gối,... - Trò chơi “Hoàng anh - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. hoàng yến   II. Khám phá- thực 16-18’ hành: - Kiến thức. - Ôn BT động tác - Đội hình HS quan chuyền bóng bằng - Cho HS quan sát sát tranh hai tay trước ngực tranh  - Bài tập chuyền bóng  bằng hai tay trước - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích ngực - HS quan sát GV kĩ thuật động tác. làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực -HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu
  17. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập -GV thổi còi Tập đồng loạt 1 lần - - HS thực hiện động tác. -Đội hình tập luyện đồng loạt. -Gv quan sát, sửa sai cho HS.   Tập theo tổ nhóm 4lần -Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập theo khu vực. -ĐH tập luyện theo -Tiếp tục quan sát, tổ nhắc nhở và sửa sai Tập theo cặp đôi 3lần cho HS   -Phân công tập theo   Tập theo cá nhân cặp đôi. 3 lần GV -GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ 1lần - HS vừa tập -GV tổ chức cho HS vừa giúp đỡ thi đua giữa các tổ. nhau sửa động -GV và HS nhận xét tác sai đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua dương. trình diễn -GV nêu tên tròchơi, - Trò chơi “Chuyền hướng dẫn cách chơi, bóng 20 ” tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Chơi theo hướng -Nhận xét tuyên dẫn dương và sử phạt người phạm luật   -Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay -Bài tập PT thể lực: tự nhiên 20 lần - HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở
  18. - Yêu cầu HS quan III Vận dụng: sát tranh trong sách - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi BT? - HS trả lời thân. - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thân. - GV hướng dẫn thả lỏng - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý -ĐH kết thúc chung của buổi học. thức, thái độ học của  Hướng dẫn HS Tự hs.  ôn ở nhà VN ôn lại bài và Xuống lớp chuẩn bị bài sau.  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NHÀ RÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  19. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh Hòa, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang. viết bảng con. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông ở - HS lắng nghe. Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà rông. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc đọn văn. - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: - HS lắng nghe. + Viết theo đoạn văn như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - 1 HS đọc yêu cầu bài. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: sơ lược, xơ xác,sơ sài, xơ cứng,sơ xuất,sơ đồ,xơ dừa,xơ mướp. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98
  20. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay vào bày ô vuông. - Kết quả: Rừng Tây - GV gợi mở thêm: Nguyên đẹp vì cảnh sắc - Mời đại diện nhóm trình bày. thiên nhiên. Khi những cơn mưa đầu mùa đổ xuống, bầu trời vẫn trong. Rừng mát mẻ, xanh tươi. Các đồi gianh vươn lên và cỏ non bò lan ra mặt suối, như choàng cho rừng một chiếc khăn lấp lánh kim cương. Mặt trời xuyên qua kẽ lá, sưởi ấm những con suối trong vắt. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm việc cá nhân theo 2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và yêu cầu. viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ. - HS vẽ và viết 2 đến 3 câu - GV mời HS nêu yêu cầu. văn. -GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp. - HS trình bày bài vẽ và bài - GV nhận xét, tuyên dương. viết của mình trước lớp. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của quê - HS lắng nghe để lựa chọn. hương. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về tranh - Lên kế hoạch trao đổi với của mình và tình cảm , cảm xúc của em với quê hương người thân trong thời điểm và những điều em muốn làm cho quê hương. (Lưu ý thích hợp với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................