Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 99 trang Lê Hoàng 17/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 32 Thứ 2 ngày 22 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Kể được về cách phòng chống ô nhiễm môi trường. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: ngành nghề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) Giao lưu về chủ đề “Phòng chống ô nhiễm môi trường”
  2. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát: Lớp - HS khởi động theo bài hát: Lớp học học chiến binh xanh chiến binh xanh − GV hỏi: + Trong bài hát có nhắc đến những hành động - HS lắng nghe nào? + Nhặt rác - Gv dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe * GV chiếu phóng sự về các hành động sống - Quan sát xanh, thân thiên với môi trường. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Trong phần phóng sự có nhắc đến xung quanh mái nhà và xung quanh nhà có gì đặc biệt? + Trồng cây trên mái nhà, xung quanh nhà được trang trí nhiều cây hoa. + Trong đoạn phóng sự có nói đến những ô nhiễm môi trường như thế nào? + Rất nhiều rác thải đổ xuống sông và biển. + Cần làm gì để bảo vệ môi trường nước? + Tuyên truyền người dân vất rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa - Gọi đại diện cặp đôi trình bày. bãi, - Gọi hs khác nhận xét - GV nhận xét kết luận: Nên trồng nhiều cây - Lắng nghe xanh. Tuyên truyền người dân bảo vệ cây xanh và nguồn nước, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ NHÂN VẬT YÊU THÍCH TRONG CÂU CHUYỆN EM ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  3. - Biết viết một đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe. - Thêm yêu kính Bác và học tập những phẩm chất tốt đẹp của Bác; biết thêm tranh ảnh, bài văn, bài thơ, ... về Bác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời: + Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài. - Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của - 1 học sinh khác nhận xét và trả Bác? lời: + Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong công việc, nhân ái, nhân hậu, gần gũi - GV nhận xét, tuyên dương với mọi người, ... - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động: Luyện viết đoạn. 1. Viết một đoạn văn về một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập: Nhớ lại câu chuyện đã học, đã nghe. VD câu chuyện: Cùng Bác qua suối. GV đưa ra các gợi ý: Tên nhân vật? / Tên bài đọc kể về nhân vật/ Những điều em yêu thích ở nhân vật? Lý do em yêu thích nhân vật?
  4. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, kể về nhân vật mình yêu thích. - Đại diện 2,3 nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - Theo dõi bổ sung. - GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn vào vở. - Nhận xét, đánh giá một số bài viết 2. Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn những đoạn văn hay - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: Đọc - HS thực hành trao đổi nhóm. cho các bạn trong nhóm nghe đoạn văn vừa viết, góp ý cho nhau về nội dung, hình thức trình bày, lỗi chính tả, lỗi từ ngữ, lỗi câu (nếu có). - GV yêu cầu 3-4 HS đại diện nhóm đọc đoạn văn - HS trình bày kết quả. đã viết trước lớp. - GV và HS nhận xét, góp ý, bình chọn các đoạn - HS nhận xét bạn trình bày. văn hay. - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý của GV và các bạn. 3. Vận dụng - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động Vận dụng: Yêu cầu nhóm 3-4 HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, - HS thực hiện sưu tầm và thực ... về Bác Hồ. Nêu nội dung của mỗi tác phẩm tìm hiện yêu cầu theo nhóm. được cho các thành viên khác nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim-pích”.
  5. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-lim-pích. - Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân. - Phẩm chất nhân ái: Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên thế giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. –Tranh minh hoạ về giải đấu vật trong thể thao,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học tìm hiểu một số môn thể thao. + Câu 1: Hình quả bóng và cục đá + Trả lời: Môn bóng đá + Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim + Trả lời: Môn cầu lông + Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn + Trả lời: Môn bóng bàn - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm hiểu bài học
  6. + Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong bức tranh? + Trả lời: Nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, + Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có Mi-an-ma. cờ của nhiều nước? + Trả lời: Hình thi đấu thể thao này có cờ của nhiều nước vì đây là giải đấu thể thao quốc tế, có nhiều nước tham gia,...). - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ. + Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung, sáng, hữu, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi - 2-3 HS đọc câu dài.
  7. chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu vật,...//; Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng/ và được đặt một vòng nguyệt quế lên đầu/tượng trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//; Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/ được thắp sáng trong giờ khai mạc,/ báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình và hữu nghị//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ và ở đâu? + Đại hội thể thao Ô-lim-pích có + Câu 2: Những môn thể thao nào được thi đấu từ gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp trong đại hội? cổ. + Những môn thể thao được thi đấu trong đại hội là chạy, nhảy, bắn cung, đua ngựa, ném đĩa, + Câu 3: Khung cảnh thành phố trong những ngày ném lao, đấu vật,.. diễn ra lễ hội như thế nào? + Khung cảnh thành phố trong những ngày diễn ra lễ hội rất tưng bừng, náo nhiệt nhưng cũng
  8. rất yên bình vì mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng. + Câu 4: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-lim-pích. + Ngọn lửa Ô-lim-pích mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới được thắp sáng trong giờ khai mạc, báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài theo tinh thần hoà bình và hữu nghị. + Câu 5: Theo em, vì sao nói Đại hội thể thao Ô- + Đại hội thể thao Ô-lim-pích là lim-pích là tục lệ tốt đẹp? tục lệ tốt đẹp vì đại hội đã đem đến cho thành phố không khí tưng bừng, náo nhiệt. -Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp vì thông qua các môn thể thao lễ hội đã đem đến không khí hoà bình, hữu nghị cho các quốc gia trên thế giới./... - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... -HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. theo. - GV đọc diễn cảm toàn bài. 3. Nói và nghe: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm HS thực hiện N4 Đại diện các nhóm trình bày
  9. 4. Vận dụng Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. HS lắng nghe Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết cách phòng chống ô nhiễm môi trường qua trò chơi Rung chuông vàng. - Biết bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở lớp, ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học than thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn môi trường xanh- sạch - đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem những bộ trang phục, những - HS lắng nghe. thiết kế thời trang của các bạn nhỏ . Sản phẩm là
  10. những bộ quần áo tái chế từ túi ni –lông, vỏ hộp - HS lắng nghe. sữ, vỏ lon bia, nước ngọt,... để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi Rung chuông vàng (làm việc cá nhân) - GV phổ biến luật chơi. - Chú ý lắng nghe - Nghe thầy cô đọc 5 câu hỏi và đưa ra các phương án trên màn hình. GV đếm 1 -2 -3 để HS lựa chọn phương án: Phướng án A - giơ tay Phương án B - đứng dậy Phương án C - ngồi tại chỗ. -Sau khi trả lời xong bạn nào không sai câu nào sẽ được lên Rung chuông vàng. - Các em HS chia sẻ trước lớp. + Câu 1: Dầu ăn, mỡ đã dùng rồi nên đổ vào đâu? A: Liên hệ với bên thu mua, tái chế dầu mỡ đẫ qua + Câu 1: A sử dụng. B: Đổ vào bồn rửa bát hoặc đường cống thải. C: Cho vào cốc, chai nhựa, túi nilong buộc chặt đặt vào thùng rác. + Câu 2: Nên bỏ pin đã dùng rồi ở đâu? A: Chôn xuống đất hoặc vứt xuống sông. + Câu 2: C B: Bỏ chung vào sọt rác. C: Để riêng, đưa đến chỗ thu gom rác đọc hại. + Câu 3: Để giảm bớt chất thải trên đường làng, ngõ phố, em có thể: + Câu 3: A A: Làm biển báo nhắc nhở mọi người bỏ rác đúng nơi quy định. B: Gom rác trên đường làng, ngõ phố bỏ xuống sông cho trôi đi. C: Cùng các bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời các HS được rung chuông vàng lên bảng - HS nhận xét ý kiến của bạn. và lần lượt cầm vào chiếc chuông rung lên. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS thực hiện nội dung Chúng ta nên học những cách làm giúp phòng - HS nêu lại nội dung và chữa bệnh cho thế giới xanh, bắt đầu bằng sự hiểu biết của mình. 3. Luyện tập
  11. Hoạt động 2. Cùng người thân thực hiện những việc làm để phòng, chống ô nhiễm môi trường. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: cầu bài và tiến hành thảo luận. + GV đưa ra các hiện tượng gây ra ô nhiễm môi - Đại diện các nhóm giới thiệu về trường: dùng hóa chất trong sinh hoạt gia đình; xử nét riêng của nhóm qua sản lí thức ăn thừa; hạn chế bụi; bấm còi xe, bật loa đài phẩm. nói to; đốt lửa, đốt cỏ... + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng Nhóm 1: Khi ăn xong còn thừa và cách xử lí. thức ăn chúng ta nên làm gì? Chúng ta nên bọc kín để vào hộp rồi bảo quản trong tủ lạnh. Nhóm 2: Chúng ta có nên ăn thức ăn làm sẵn, trong hộp? Chúng có rất nhiều chất bảo quản nên chũng ta nên sử dụng nhiều. Nhóm 3: Khi đi ra đường chúng ta có cần đeo khẩu trang không? Chúng ta nên đeo khẩu trang để tránh khói bụi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhóm 4: Chúng ta có nên đốt rác bừa bài, không đúng nơi quy định hay không? Đốt rác bừa bãi sẽ gây ảnh hưởng đến con người gây ô nhiễm không khí nơi ở. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường bằng các hành động hàng ngày. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
  12. + Chung tay làm những công việc bảo vệ môi trường. + Không xả rác bừa bài, giữ gìn vệ sinh chung. + Tái chế một số hộp nhựa làm chậu trồng cây, hoa,... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - HS đọc bài. - HS làm vào vở -HS đọc bài làm của mình. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS khác nhận xét - GV hướng dẫn HS làm bài . - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS đọc yêu cầu bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - GV nêu yêu cầu bài.
  14. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính. - HS làm vào phiếu học tập. - Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc bài làm của mình - GV chữa bài. Nhận xét bài của HS - HS khác nhận xét Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền loại 20000 đồng , số tiền đó vừa đủ để mua 8 cuốn vở - HS đọc yêu cầu . Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền? - HS làm bài vào vở thực hành. - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc bài, HS khác lắng + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? nghe +Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ? Bài giải: Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam có số tiền là ) GV kết luận. 20000 x 2 = 40000 ( đồng) - GV Nhận xét, tuyên dương. Giá tiền mỗi cuốn vở là : - GV cho HS làm bài tập vào vở. 40000 : 8 = 5000 ( đồng) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số : 5000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. -HS khác nhận xét Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu thức a) 36459 : 9 x 3 b) 14105 x 6 : 5 -HS đọc yêu cầu bài - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS suy nghĩ và nhớ lại cách làm - HS đọc ý a - HS đọc bài làm của mình GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm bài tính giá trị biểu thức . GV lưu ý HS bài tính giá a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3 trị của biểu thức có phép nhân , phép chia ( Tính từ = 12153 trái sang phải ) b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5 - Ý b làm tương tự = 16926 -GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
  15. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc + HS trả lời:..... và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO YÊU THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Củng cố kiến thức, kỹ năng + Nhận biết được những từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. + Biết tìm được từ trái nghĩa với từ cho sẵn.
  16. + Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho HShát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập được giao GV giao bài tập Câu 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm HS làm bài tập thích hợp:
  17. thành phố, lộng lẫy, rộng thoáng, ban công, tì bà, dìu dịu, bảo tàng - Từ ngữ chỉ đặc điểm:..................... ( lộng lẫy, rộng thoáng, dìu dịu) - Từ ngữ chỉ sự vật........................... ( Thành phố, ban công, bảo tàng) -HS tự đặt câu Câu 2: Em hãy đặt một câu có sử dụng từ - HS tự làm vào vở ô li. ngữ ở câu 1. Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: oi bức, thong thả. (Oi bức – mát mẻ. Câu 4: Tham khảo Thong thả - vội vã) Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (8 – 10 câu) về Dân tộc Việt Nam trải qua hàng nghìn một người anh hùng chống giặc ngoại xâm năm xây dựng và bảo vệ đất nước. Trong suốt những năm đó, biết bao mà em biết hoặc đã học. người anh hùng đã đứng lên để lãnh đạo nhân dân giành lại độc lập cho dân tộc. Nhưng em ấn tượng nhất với Nguyễn Trãi - vị tướng tài ba đã giúp quân ta giành chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống lại quân Minh xâm lược. Nguyễn Trãi (1380 - 1442), quê ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Khi quân Minh đến xâm lược nước ta, Nguyễn Trãi đã tham gia cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là quân sư cho Lê Lợi trong nhiều trận đánh quan trọng. Không chỉ có tài năng quân sự, mà ông còn là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc với rất nhiều tác phẩm nổi tiếng. Ông được UNESCO công nhận là Danh nhân quân sự thế giới. Em rất ngưỡng mộ Nguyễn Trãi. Hoạt động 2. Chữa bài - GV Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp
  18. Bài 1: HS làm bài tập GV giúp đỡ HS khi các em làm bài. - HS làm bài Gọi 1 HS lên chữa bài 1 HS trình bày KQ GV cùng HS chữa bài, nhận xét - HS nhận xét Bài 2: HS dựa vào từ đã cho ở bài 1 để đặt Một số HS trình bày câu Nhóm khác nhận xét HS nối tiếp nhau để đặt câu - HS thực hiện yêu cầu Bài 3: HS tìm và trình bày 2 nhóm Trình bày KQ Nhóm khác nhận xét Bài 4: HS đọc và học tập bài viết hay - Gọi một số HS đọc bài làm của mình 3. HĐ Vận dụng - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Dặn chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 23 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất
  19. Bài 4 : BÀI TẬP PHỐI HỢP DẪN BÓNG- NÉM BÓNG RỖ HAI TAY TRƯỚC NGỰC ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực . 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
  20. I. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp    - HS khởi động theo GV. - HS Chơi trò chơi. - - Đội hình HS quan sát tranh    - HS quan sát GV làm mẫu -HS tiếp tục quan sát Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu