Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 42 trang Lê Hoàng 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 33 Thứ 5 ngày 2 tháng 05 năm 2024 BUỔI SÁNG Đạo đức TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Cách tiến hành: - GV mở video bài hát Chúng em với an - HS lắng nghe bài hát. toàn giao thông để khởi động bài
  2. + GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc + HS trả lời: không lạng lách, không dàn giao thông trong bài hát hàng ngang, chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chấp hành tốt luật giao thông - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: ( 23 phút) - Cách tiến hành: Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) ( 10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và luận: đưa ra chính kiến của mình: + Các bạn rong tranh đang làm gì? + Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm, ngồi + Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ ngay ngắn trên xe đạp điện, tay ôm eo người quy tắc an toàn khi tham gia các phương lái xe ở phía trước Tuân thủ quy tắc an tiện giao thông ? Vì sao? toàn giao thông + Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an toàn, đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an toàn, chơi đồ chơi khi ngồi trên máy bay Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền. Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 5: Một bạn buông hai tay khi đi xe đạp. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Các nhóm nhận xét. - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và dựa + GV mời các nhóm nhận xét? vào tình huống để đóng vai - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? - Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). Các nhóm (làm việc nhóm 4) ( 13 phút) còn lại cổ vũ, động viên, góp ý
  3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan - Lắng nghe sát các tình huống trong tranh và thực hiện yêu cầu: Đóng vai thể hiện nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết phù hợp - GV mời các nhóm đóng vai. - GV nhận xét, kết luận: Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ bảo hiểm khi lên xe máy để bố đón về Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền, không đứng lên hoặc đùa nghịch, gây mất an toàn Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên, xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn, tránh chen lấn, xô đẩy 3. Vận dụng ( 7p) - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho 2 hs ngồi cạnh nhau chia sẻ cho nhau” + Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS chia sẻ cho nhau về việc em đã thực hiện các quy tắc an toàn như thế nào khi em đã tham gia các phương tiện giao thông - 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp + GV mời HS chia sẻ trước lớp - HS đọc thông điệp * Thông điệp: GV chiếu nội dung thông Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao điệp lên bảng Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên Máy bay, dây thắt an toàn Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba. *Củng cố, dặn dò: - GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học: - HS trình bày ý kiến + Hãy nêu 3 điều em học được qua bài học? + Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học?
  4. + Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học? - Lắng nghe - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài học - GV nhận xét, tuyên dương hs 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT BẢN TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu công dụng và biết sử dụng bản tin ngắn gọn và đầy đủ. - Biết cách viết một bản tin - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, đất nước. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
  5. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động bài - HS tham gia hát và vận động học. theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động : LUYỆN VIẾT ĐOẠN a. Nhận biết các cách viết bản tin. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc bản tin và tìm thông tin ứng với các mục nêu trong bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV yêu cầu làm việc nhóm đôi, thống nhất nội dung trả lời về thông tin ứng với các mục nêu trong SHS - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. 1.Tên bản tin: Bản tin Giờ Trái Đất năm 2021
  6. 2.Hoạt động được thông báo trong bản tin: thực hiện Giờ Trái Đất. 3.Địa điểm và thời gian của hoạt động: Tại Việt Nam, từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, ngày 27 tháng 3 năm 2021. 4.Nội dung của hoạt động: các thiết bị điện đều được tắt trong Giờ Trái Đất. - HS đọc yêu cầu bài 2. b. Thực hành viết bản tin. (làm việc cá nhân) - HS thực hành viết bản tin vào Bài tập 2: Viết một bản tin về hoạt động giữ gìn vở. vệ sinh môi trường. - HS trình bày kết quả. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết bản tin vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm làm việc theo yêu Bài tập 3: Trao đổi bản tin em viết với bạn, bổ cầu. sung ý (nếu cần). (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong quả. nhóm đọc bản tin mình viết, các thành viên trong - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  7. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Rô-bốt đang đến - HS đọc bài mở rộng. gần cuộc sống.” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 6 ngày3 tháng 05 năm 2024 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: TRÁI ĐẤT CỦA CHÚNG MÌNH Bài 27: ĐỌC THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống
  8. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài học + 2 HS trả lời đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì?
  9. ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là đang khóc - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi - Hs lắng nghe. đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. - Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã - HS đọc nối tiếp các đoạn - Ngắt nghỉ đúng Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn hán, - HS đọc từ khó. nơi kia lũ lụt.//.... + GV giới thiệu nội dung các đoạn - 3 HS đọc ngắt nghỉ - Luyện đọc 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người + Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân + Đoạn 3: Còn lại -HS lắng nghe - Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV mời 1 HS đọc toàn bài - GV nhận xét các nhóm. - Hs đọc toàn bài 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình?
  10. - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1 - 2 – 3 Hs đọc đoạn 1 -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến nhân - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô nhiễm môi trường. -GV chốt đáp án và tuyên dương Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy? + Câu 2: Con người đang làm gì khiến ông Trái Đất rơi vào tình trạng như vậy? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình) + Con người đã làm tổn hại Trái Đất qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn -GV và HS nhận xét động vật hoang dã,...) - GV chốt: Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên tai, bão lũ cho con người. Ông không muốn điều đó. Con người đã khiến Trái Đáy bị + Hs lắng nghe
  11. tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước. + Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều gì? -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đưa ra ý kiến của mình + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối + 2 nhóm chia sẻ + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ những việc nhỏ như khóa một vòi nước không dùng đến hay tắt bớt một bóng -GV và HS nhận xét đèn,... Ông tin các bạn nhỏ làm được + Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng điều đó trình tự của nội dung bức thư -Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và + Các em làm việc theo nhóm. Từng chia sẻ trước lớp em phát biểu ý kiến của mình + 3 – 4 em trả lời: Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -> + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị Lời kêu cứu của Trái Đất + Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu của ông Trái Đất ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + HS thảo luận đưa ra ý kiến của mình - GV khen các nhóm có câu trả lời hay + HS trả lời - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. 4. Vận dụng. -GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + HS lắng nghe và thực hiện
  12. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Toán CHỦ ĐỀ 15: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC XUẤT Bài 74: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (Trang 108 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  13. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả - HS quan sát đọc thông tin được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu trả + Tranh có những bạn nào? lời trong nhóm. + trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu + Các bạn đang làm gì? hỏi + Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm) -GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( - HS đọc yêu cầu của bài có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 - HS thảo luận nhóm theo hệ lần) thí nghiệm đơn giản. thống câu hỏi rồi thống nhất các - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu khả năng xảy ra. hỏi: + Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? + Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả? - Đại diện nhóm trình bày trước + Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? lớp -Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài -HS quan sát tranh đọc thông tin tập và nêu yêu cầu.
  14. - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự - Thực hiện theo HD của GV kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra -Chia sẻ nội dung dự đoán trước - GV nhận xét và chốt nội dung lớp Bài 2. (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - HS thảo luận trong nhóm và - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về đưa ra các phán đoán các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc - Đại diện nhóm trình bày nội xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có dung thảo luận trước lớp 1 lần. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số laoij - HS tham gia để vận dụng kiến trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. thức đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. chú ý không được gợi ý cho Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc người chơi biết) + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Toán CHỦ ĐỀ 1: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, SÁC XUẤT
  15. Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1) – (Trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo hiện ở mặt trên xúc xắc. xúc sắc và đọc thông tin mặt trên xúc sắc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành:
  16. Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong SGK tìm ra đáp án cho mình. + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, + Lớp trưởng tổ chức cho các giúp HS hình dung được để chuẩn bị cho một bạn báo cáo chuyến đi chơi thì ta cần xác định được những vấn + Theo dõi đề gì. - GV nhận xét, tuyên dương. Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa - Lắng nghe điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi ý. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - Lớp trưởng tổ chức cho các quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết nhóm chia sẻ kết quả thảo luận quả vào bảng số liệu cho trước - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho.
  17. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và - 2 HS nêu b. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. Bài 3: - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết - Lắng nghe thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn: + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào 4 giờ chiều. + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - Lớp trưởng tổ chức cho các quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết nhóm chia sẻ kết quả thảo luận quả vào bảng số liệu cho trước - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho (cá nhân). - Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và - HS quan sát chốt đáp án thời gian di chuyển (dự kiến) cho chuyến đi đó. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. - 2 HS nêu - Nhận xét, bổ sung(nếu có) - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. 3. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân sau đó - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chia sẻ trước lớp. chiều cao của các thành viên trong gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà. - Nhận xét, tuyên dương
  18. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: DÂN CA VÍ DẶM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hiểu được HÁT DÂN CA VÍ DĂM - HS có thể hát được một số bài dân ca phù hợp ở Tiểu học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được về dân ca ví dặm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về dân tộc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những câu hát dân ca. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: yêu dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tập trung học sinh toàn trường, liên đội trưởng chỉ huy chung
  19. 2. Khám phá - HS hát. Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 31 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 32. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Hoạt động 1: Khởi động - GV mở bài hát “Bài “Lí cây bông” của nhạc sĩ Hoàng Anh để khởi động bài học. Hoạt động 2: Tuyên truyền về hát dân ca ví dặm trong trường học. Dân ca ví, giặm là loại hình sinh hoạt văn hóa gắn bó mật thiết với đời sống người dân, là bộ phận chủ HS thực hiện đạo trong kho tàng thơ ca trữ tình dân gian của tiểu vùng văn hóa xứ Nghệ. Người dân xứ Nghệ hát ví, hát giặm ở mọi lúc, mọi nơi, khi ru con, đan lát, dệt vải, lúc làm ruộng, chèo thuyền, xay lúa, HS lắng nghe. Như một cách tự nhiên nhất, hát ví, giặm trở thành phương tiện nghệ thuật phổ biến để người dân giãi HS quan sát. bày tâm tư, tình cảm; để trai gái thể hiện tình yêu đôi lứa; cộng đồng thể hiện sự gần gũi, gắn kết; con HS thảo luận. người thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. Bên HS chia sẻ cạnh đó, dân ca ví, giặm còn thể hiện tính địa phương cao độ, cho phép biểu đạt tối đa về tư HS: Bùi Quang Thận tưởng, tình cảm của người hát bằng ngôn ngữ địa
  20. phương mà chưa có loại dân ca nào ở Việt Nam lại mang đậm chất phương ngữ, thổ ngữ như vậy. Sẽ chăm học. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu cảm thụ về văn hóa tinh thần của người dân ngày một cao. Việc giữ gìn, phát huy các giá trị của di sản văn hóa dân ca ví, giặm Nghệ - Tĩnh là vấn đề cần được các ngành, các cấp quan tâm một cách sâu sắc, toàn diện. Bởi với đặc trưng về không gian và phương ngữ, dân ca ví, giặm vượt ra khỏi ranh giới xứ Nghệ sẽ khó tồn tại và phát triển. Với tình yêu quê hương, đất nước chứa đựng trong từng ca từ, làn điệu, dân ca ví, giặm đã truyền cảm hứng để người dân nơi đây vượt lên những khó khăn, thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và cuộc sống. Chúng ta hãy lan toả giá trị văn hóa phi vật thể này để thúc đẩy dân ca ví giặm trường tồn mãi với thời gian GV chiếu vi deo cho HS xem một số bài hát về dân ca, ví dặm Nghệ Tĩnh. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Là người học sinh em sẽ làm gì giữ gìn và phát huy dân ca ví giặm quê hương mình? GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: