Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 90 trang Lê Hoàng 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 35 Thứ 2 ngày 13 tháng 05 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ AN TOÀN LÀ BẠN I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: SGK, ảnh các chủ đề nghề nghiệp, áo công nhân, bay, hoa, quả, rau, áo dài, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe a) Thiết kế các góc trưng bày thông tin, sản phẩm theo chủ đề nghề nghiệp. - GV yêu cầu các tổ thảo luận đưa ra các thông tin và các ảnh theo chủ đề nghề nghiệp. + Tổ 1: Nhóm chủ đề nghề giáo viên - Tổ thảo luận đưa ra các thông tin và các ảnh theo chủ đề nghề + Tổ 2: Nhóm chủ đề công nhân nghiệp.
  2. + Tổ 3: Nhóm chủ đề bán hàng - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các nhóm chủ đề của nhóm mình. - Gọi đại diện các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày các - GV nhận xét và kết luận: Mỗi ngành nghề nhóm chủ đề của nhóm mình. đều có nét đặc trưng khác nhau. Những nét - Đại diện các nhóm nhận xét. đặc trưng đó đều thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó. - Lắng nghe b) Đóng vai - Yêu cầu các tổ thảo luận đóng vai giới thiệu nghề nghiệp + Tổ 1: Đóng vai cô giáo và các bạn học sinh. - HS thực hiện yêu cầu. + Tổ 2: Đóng vai công nhân đang xây dựng + Tổ 3: Đóng vai bán và mua hàng - Lắng nghe - Yêu cầu các nhóm trưởng của các tổ giới thiệu phần đóng vai của mình. - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện - Các nhóm trưởng của các tổ giới tốt. thiệu phần đóng vai của mình. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Bạn khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Một mái nhà chung”. - Ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. - Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ. - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ.
  3. - Hiểu nội dung bài: Mọi vật đều có mái nhà riêng nhưng đều sống chung dưới bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung đó. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Bác sĩ Y-éc-xanh” và + Đọc và trả lời câu hỏi: Y-éc- trả lời câu hỏi : Y-éc-xanh là ai?Vì sao bà khách xanh là người đã tìm ra vi trùng ao ước gặp ông? dịch hạch. Bà khách ao ước gặp ông phần vì ngưỡng mộ, phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới. + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Bác sĩ Y-éc-xanh” và + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nêu nội dung bài. cho biết vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài đọc qua tranh minh họa: Tranh vẽ bầu trời cao xanh, ôm lấy vạn vật, từ con người đến cỏ cây, muôn loài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước hình ảnh thiên nhiên. - HS trả lời theo suy nghĩ riêng. - GV dừng ở khổ thơ thứ hai và hỏi: Còn mái nhà của em có đặc điểm gì? - HS lắng nghe - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, chú ý đọc đúng, rõ ràng các câu thơ. Giữa các khổ thơ, nghỉ
  4. hơi dài hơn. Giọng đọc cố gắng thể hiện thiên - HS quan sát nhiên sinh động. - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến xanh rập rình. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Tròn vo bên mình. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Hoa giấy lợp hồng. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến Xanh đến vô cùng. + Khổ 5: Tiếp theo cho đến Bảy sắc cầu vồng. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 6: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc từ khó: dím, rập rình, - HS chú ý. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV giải thích thêm một số từ khó hiểu. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - 1 HS đọc toàn bài. đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Mái nhà riêng của chim, cá, dím. lời đầy đủ câu. ốc. + Câu 1: Bài thơ nhắc đến mái nhà riêng của những con vật nào? + Mái nhà của chim – lợp nghìn lá + Câu 2: Ghép tư ngữ ở A với từ ngữ ở B để nói biết. Mái nhà của cá- sóng xanh đúng đặc điểm ngôi nhà của từng con vật? rập rình. Mái nhà của dím- sâu trong lòng đất. Mái nhà của ốc – tròn vo bên mình. - GV hỏi thêm: Vì sao chúng lại được gọi là ngôi + Vì đó là nơi ở của các con vật. nhà của mỗi con vật? Điều gì xảy ra nếu các con vật đó không còn nơi + Các con vật sẽ gặp nguy hiểm. để ở? + Câu 3: Giới thiệu về mái nhà riêng của các bạn + Mái nhà của mỗi bạn nhỏ trong nhỏ trong bài thơ. bài thơ rất khác nhau. Có mái nhà rợp bóng cây xanh mát của giàn gấc lúc lỉu quả chín đỏ. Có mái nhà được tô điểm bởi sắc hoa giấy rực rỡ. + Câu 4: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Mái nhà chung của muôn loài là bầu trời xanh, xanh đến vô cùng. - GV hỏi thêm: Tìm từ ngữ miêu tả bầu trời xanh - HS trả lời: Các từ ngữ: xanh, – mái nhà chung của muôn vật trong bài thơ Một xanh đến vô cùng, rực rỡ, bảy sắc mái nhà chung? cầu vồng.
  5. Vì sao bầu trời là mái nhà chung? - Vì từ con người đến muôn vật đều sống chung dưới một bầu trời. Bầu trời ôm ấp, che chở, cung cấp không khí cho con người,loài vật + Câu 5: Em muốn nói điều gì với những người và cây cối. bạn cùng chung sống dưới mái nhà chung? + HS nêu theo suy nghĩ riêng: Hãy chung tay bảo vệ bầu trời vì bầu trời là mái nhà chung che chở và - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. bảo vệ muôn loài. - GV chốt: Mọi vật đều có mái nhà riêng - HS nêu theo hiểu biết của mình. nhưng đều sống chung dưới bầu trời. Vì thế - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung đó 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp một số nơi ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp + Trả lời các câu hỏi. nào mà em thích ở Việt Nam? - GV hỏi: Em cần làm gì để bảo vệ những cảnh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đẹp đó? - Hướng dẫn các em có trách nhiệm bảo vệ môi - HS chú ý lắng nghe và thực trường và tuyên truyền với mọi người cùng nhau hiện. bảo vệ môi trường. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng việt Bài 30: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại chữ viếu hoa M,N,V kiểu 2 qua viết ứng dụng. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  6. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, mẫu chữ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Bắn tên ôn lại bài đọc Một - HS tham gia trò chơi. mái nhà chung để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 4 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần một lượt. lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
  7. 2.2. Hoạt động 2: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - HS quan sát video. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa M,N,V kiểu 2 - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa M,N,V - GV cho HS viết vào vở. kiểu 2. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 2.3. Hoạt động 3: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Việt Nam. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Việt Nam là đất nước hình chữ chữ S, thuộc khu vực Đông Nam Á... - HS viết tên riêng Việt Nam vào - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao là bài ca chứa chan tình cảm, tình yêu của người miền Nam kính dâng lên Bác. Qua câu ca dao này chúng ta thấy hình ảnh Bác càng
  8. cao đẹp hơn, gần gũi hơn. Bác muôn đời là hoa sen đẹp nhất, là những gì cao quý nhất, sáng ngời nhất của nước Việt Nam. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: T,M, V, N, B, H. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS lắng nghe - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp một số nơi ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp + Trả lời các câu hỏi. nào mà em thích ở Việt Nam? - GV hỏi: Em cần làm gì để bảo vệ những cảnh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đẹp đó? - Hướng dẫn các em có trách nhiệm bảo vệ môi trường và tuyên truyền với mọi người cùng nhau - HS chú ý lắng nghe và thực bảo vệ môi trường. hiện. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  9. BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động ở nhà. - Đảm bảo an toàn khi lao động ở trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin chia sẻ những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những hành vi không an toàn trong lao động. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý thân thiện với các thành viên trong lớp - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, việc làm của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Giữ gìn vệ sinh - HS lắng nghe. trường lớp” để khởi động bài học. + Những bạn nhỏ trong bài hát đã làm gỉ để vệ sinh lớp học?
  10. + Gọi hs trả lời. - HS trả lời: Các bạn nhỏ lau cửa, quét sàn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề.
  11. Hoạt động 3. Chia sẻ những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động ( cá nhân) - GV yêu cầu học sinh chia sẻ về kết quả tham gia - Học sinh lắng nghe lao động ở nhà: + Em đã học được cách sử dụng an toàn những dụng cụ lao động nào? + Em đã thực hiện công việc lao động an toàn như thế nào? + Bí kíp để đảm bảo an toàn là gì? - GV gọi hs chia sẻ - 5-6 hs chia sẻ về kết quả tham - GV gọi hs khác nhận xét. gia lao động ở nhà - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Hs nhận xét. - GV chốt: Ta cần ý thức được việc bảo vệ an toàn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. của bản thân khi lao động, làm theo các bí kíp đã được học. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Thực hành lao động an toàn trong khuôn iên trường học (Theo nhóm) - GV giao nhiệm vụ và phân công hs làm việc theo - Lắng nghe nhóm tổ. - GV yêu cầu hs thảo luận và thực hành nguyên tắc an toàn trước khi làm chung 1 công việc. - Các nhóm thực hành - Yêu cầu từng nhóm cử thanh tra an toàn. - Gv giao nhiệm vụ cho Thanh tra an toàn - Các nhóm cử Thanh tra - Yêu cầu hs thực hiện nhiệm vụ. - Lắng nghe - Cuối hoạt động Thanh tra an toàn nhận xét, tuyên - Hs thực hiện nhiệm vụ. dương các bạn . - Lắng nghe - Gv đánh giá kết quả lao động và tinh thần lao động của các nhóm. - Lắng nghe - Gv nhận xét tuyên dương các Thanh tra an toàn
  12. - Gv tuyên dương nhóm có kết quả lao động tốt - Lắng nghe nhất và an toàn nhất. - Lắng nghe 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Thống nhất vị trí cất dụng cụ laođộng ở nhà đảm và yêu cầu để về nhà ứng dụng bảo an toàn, dễ tìm. với các thành viên trong gia đình. + Kiểm tra độ an toàn của các dụng cụ lao động, sắp xếp lại đúng chỗ. + HS thực hành lao động an toàn với những dụng cụ phù hợp. - GV hướng dẫn, yêu cầu hs tự đánh sau chủ đề Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp. - Lắng nghe - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Bài 78 :LUYỆN TẬP – Trang 120 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực phép nhân, chia, tìm số lớn nhất, bé nhất trong nhóm ba số, trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân , chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  13. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân – dùng thẻ ABCD) Củng cố cách làm dạng bài tập trắc nghiệm 3 lựa chọn qua thực hiện phép nhân, chia, tìm số lớn nhất, bé nhát trong nhóm ba số, trong phạm vi 100 000. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh thực hiện. - Học sinh tính trên nháp và khoanh vào kết quả trong SGK/120 - Sửa bài: Câu 1a) chọn C - Cho HS dùng thẻ ABCD để trả lời. Câu 1b) chọn B - GV gọi HS nêu cách thực hiện - HS nêu cách tìm kết quả.
  14. - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách - Lớp theo dõi, nhận xét. thực hiện. - GV nhận xét cách thực hiện, yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu thức. => Chốt KT: Muốn so sánh các biểu thức, đầu tiên ta tính giá trị biểu thức rồi so sánh các số, - HS lắng nghe. bắt đầu từ hàng chục nghìn -> nghìn ->...đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 3 - LUYỆN TẬP 2. Luyện tập: - Cách tiến hành: Bài 2: (Làm việc cá nhân vào vở) Củng cố tính giá trị của biểu thức liên quan đến pháp cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS làm bài: vào vở. (GV theo dõi cách thực hiện của HS, chọn 4 HS trình bày trên bảng phụ song song với HS làm trên lớp để kịp thời gian sửa bài.) Sửa bài: - HS đổi vở để sửa bài.
  15. - HS đổi vở sửa bài, kiểm tra kết quả. - GV cho HS chơi trò chơi đố bạn: HS nêu kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS chơi trò chơi. - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. nào? => Chốt KT: tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ, nhân, chia (có và không có - HS lắng nghe dấu ngoặc đơn) - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2– Làm vào vở) * Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế về giảm đi một số lần. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 cách thực hiện - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho rồi làm cá nhân vào vở. biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp SỬA: thời gian) - 1 đọc bài làm, - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, cách trình bày, - HS nhận xét kết quả, cách trình nhận xét lẫn nhau. bày, của các bạn và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng - Cho HS chất vấn hỏi cách thực hiện. cách nào? => Chốt KT: Muốn giảm đi một số lần, ta lấy số - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. đó chia cho số lần. - GV nhận xét, tuyên dương.
  16. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới các phép tính đã học. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng Sửa bài: nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - HS(A) đính bài giải lên bảng. - HS đổi vở kiểm tra kết quả, cách trình bày. - HS đọc bài làm. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - HS nhận xét, nêu lời giải tương - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. tự. Bài giải - HS đặt câu hỏi chất vấn: Số viên gạch bác Hải đã mua là: + Muốn tìm bác Hải còn phải mua 18 200 x 4 = 72 800 (viên gạch) thêm bao nhiêu viên gạch nữa, ta cần biết gì trước? Số viên gạch bác Hải còn phải mua thêm là: 87 000 – 72 800 = 14 200 (viên gạch) + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? Đáp số: 14 200 viên gạch - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) - GV nhận xét chốt kết quả đúng - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế + tuyên dương. 3. Vận dụng. - Cách tiến hành:
  17. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm – ghi kết quả vào SGK) * Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức, mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Lớp đọc thầm. Sửa bài: - Gọi HS 2 HS lên bảng làm bài. - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS trao đổi nhóm 2 hoặc nhóm 4 để cùng nhau tranh luận tìm ra kết quả - vì đây là bài toán nâng cao. HS ghi kết quả vào SGK/120 - GV nhận xét chốt kết quả đúng. - HS quan sát bài sửa và nêu nhận xét, đặt câu hỏi chất vấn: +Câu a) Tại sao bạn điền phép tính “cộng” và “nhân” ? +Câu b) Tại sao bạn điền phép tính “chia” và “nhân” ? => Chốt KT: Chúng ta dùng phương pháp suy - HS lắng nghe, sửa lại bài làm luận, phương pháp loại trừ, phương pháp thử để sai (nếu có) chọn lần lượt để có kết quả đúng. GV tuyên dương HS tích cực học tập. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  18. ....................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng viết văn về bảo vệ môi trường * Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Sgk, tivi, máy tính, GAĐT, bảng phụ, phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - GV tổ chức cho HS hát: - Hát - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em các bài tập trong vở bài tập. đọc to trước lớp. 2. Luyện tập: - Học sinh lập nhóm. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Nhận phiếu và làm việc. - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. Yêu cầu học sinh đọc các đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ môi trường: HS trả lời: không vứt rác bừa bãi, .... Nhận xét.
  19. - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. - gv nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Viết một đoạn văn kể về một -Hs đọc yêu cầu bài tập việc làm tốt để bảo vệ môi trường mà em được tham gia . -Gv gợi ý để hs định hướng được cách -Hs nêu miệng từng phần: -Mở đoạn viết từng phần -Thân đoạn - Yêu cầu học sinh viết bài vào vở -Kết đoạn -Cá nhân Hs viết bài , N2 đổi chéo vở đọc -Yêu cầu 1số HS đọc bài, Gv sửa bài . và góp ý bài cho nhau Vận dụng (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 14 tháng 05 năm 2024 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất Bài 4 : BÀI TẬP PHỐI HỢP DẪN BÓNG- NÉM BÓNG RỖ HAI TAY TRƯỚC NGỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực . 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay
  20. trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿ biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿ giờ học. ￿ - Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động - Xoay các khớp cổ 2x8 khởi động theo GV. tay, cổ chân, vai, N hông, gối,... - Trò chơi “Tìm người - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ chỉ huy” II. Khám phá- thực 16-18’ hành: - Kiến thức. - - Ô BT bài tập phối - Đội hình HS quan hợp dẫn bóng - ném - Cho HS quan sát tranh sát tranh bóng hai tay trước ngực ￿￿￿￿￿￿￿￿ - GV làm mẫu động ￿￿￿￿￿￿￿ - bài tập phối hợp dẫn tác kết hợp phân tích ￿ bóng - ném bóng hai kĩ thuật động tác. tay trước ngực - Hô khẩu lệnh và thực- HS quan sát GV hiện động tác mẫu làm mẫu - Cho 2 HS lên thực -HS tiếp tục quan sát