Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
- TUẦN 35 Thứ 2 ngày 15 tháng 05 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : ( Tổ chức toàn trường) __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Một mái nhà chung”. - Ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. - Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ. - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ. - Hiểu nội dung bài: Mọi vật đều có mái nhà riêng nhưng đều sống chung dưới bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung đó. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Bác sĩ Y-éc-xanh” và + Đọc và trả lời câu hỏi: Y-éc- trả lời câu hỏi : Y-éc-xanh là ai?Vì sao bà khách xanh là người đã tìm ra vi trùng ao ước gặp ông? dịch hạch. Bà khách ao ước gặp ông phần vì ngưỡng mộ, phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới. + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Bác sĩ Y-éc-xanh” và + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nêu nội dung bài. cho biết vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài đọc qua tranh minh họa: Tranh vẽ bầu trời cao xanh, ôm lấy vạn vật, từ con người đến cỏ cây, muôn loài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước hình ảnh thiên nhiên. - HS trả lời theo suy nghĩ riêng. - GV dừng ở khổ thơ thứ hai và hỏi: Còn mái nhà của em có đặc điểm gì? - HS lắng nghe - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, chú ý đọc đúng, rõ ràng các câu thơ. Giữa các khổ thơ, nghỉ hơi dài hơn. Giọng đọc cố gắng thể hiện thiên nhiên sinh động. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến xanh rập rình. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Tròn vo bên mình. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Hoa giấy lợp hồng. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến Xanh đến vô cùng. + Khổ 5: Tiếp theo cho đến Bảy sắc cầu vồng. + Khổ 6: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dím, rập rình, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - HS chú ý. - GV giải thích thêm một số từ khó hiểu. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Mái nhà riêng của chim, cá, dím. + Câu 1: Bài thơ nhắc đến mái nhà riêng của ốc. những con vật nào? + Câu 2: Ghép tư ngữ ở A với từ ngữ ở B để nói + Mái nhà của chim – lợp nghìn lá đúng đặc điểm ngôi nhà của từng con vật? biết. Mái nhà của cá- sóng xanh rập rình. Mái nhà của dím- sâu trong lòng đất. Mái nhà của ốc – tròn vo bên mình.
- - GV hỏi thêm: Vì sao chúng lại được gọi là ngôi + Vì đó là nơi ở của các con vật. nhà của mỗi con vật? Điều gì xảy ra nếu các con vật đó không còn nơi + Các con vật sẽ gặp nguy hiểm. để ở? + Câu 3: Giới thiệu về mái nhà riêng của các bạn + Mái nhà của mỗi bạn nhỏ trong nhỏ trong bài thơ. bài thơ rất khác nhau. Có mái nhà rợp bóng cây xanh mát của giàn gấc lúc lỉu quả chín đỏ. Có mái nhà được tô điểm bởi sắc hoa giấy rực rỡ. + Câu 4: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Mái nhà chung của muôn loài là bầu trời xanh, xanh đến vô cùng. - GV hỏi thêm: Tìm từ ngữ miêu tả bầu trời xanh - HS trả lời: Các từ ngữ: xanh, – mái nhà chung của muôn vật trong bài thơ Một xanh đến vô cùng, rực rỡ, bảy sắc mái nhà chung? cầu vồng. Vì sao bầu trời là mái nhà chung? - Vì từ con người đến muôn vật đều sống chung dưới một bầu trời. Bầu trời ôm ấp, che chở, cung cấp không khí cho con người,loài vật + Câu 5: Em muốn nói điều gì với những người và cây cối. bạn cùng chung sống dưới mái nhà chung? + HS nêu theo suy nghĩ riêng: Hãy chung tay bảo vệ bầu trời vì bầu trời là mái nhà chung che chở và - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. bảo vệ muôn loài. - GV chốt: Mọi vật đều có mái nhà riêng - HS nêu theo hiểu biết của mình. nhưng đều sống chung dưới bầu trời. Vì thế - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung đó 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp một số nơi ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp + Trả lời các câu hỏi. nào mà em thích ở Việt Nam? - GV hỏi: Em cần làm gì để bảo vệ những cảnh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đẹp đó? - Hướng dẫn các em có trách nhiệm bảo vệ môi - HS chú ý lắng nghe và thực trường và tuyên truyền với mọi người cùng nhau hiện. bảo vệ môi trường. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- BUỔI CHIỀU Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 118 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: + Trả lời: : + Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 là: * Tổng của 5 635 và 4 527 là: A. 10 162 B. 9 162 C. 10 152 D. 9 152 A. 10 162 Cộng có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn.
- + Câu 2: Hiệu của 35 753 và 14 238 là: + Trả lời: Hiệu của 35 753 và 14 A. 21 525 B. 21 515 C. 20 525 D. 20 515 238 là: B. 21 515 Trừ có nhớ ở hàng chục - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, nhận xét 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. + Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. + Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - HS lần làm câu a,b bảng con. - Học sinh làm bảng con * Lượt 1: làm 2 bài nhân vào bảng con. - Sửa bài: - Sửa bài: 207 9 160 - GV gọi 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu x 8 x 5 kết quả, hỏi cách thực hiện 1 bài b 1656 45 800 - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt tính. - GV nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt - HS nêu dạng toán kết quả đúng. - GV hỏi thêm về dạng toán. - HS lắng nghe. GV kết luận chung: Bài a: Phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. Bài b: Phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng trăm và hàng chục nghìn. * Lượt 2: làm lần lượt từng bài chia vào bảng con.
- (Nếu dạy cá thể: HS Trung bình làm bài d, HS giỏi - HS làm bảng con theo yêu cầu làm bài c,d.- Để HS trung bình đủ thời gian làm của GV bài) 5481 7 57436 6 58 783 34 9572 21 43 0 16 Sửa bài: 4 - GV gọi lần lượt 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu cách thực hiện 1 bài d. - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt - 2 HS lên bảng trình bày. tính. - GV nêu nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, - Lớp theo dõi, nhận xét. chốt kết quả đúng và tuyên dương. - GV hỏi thêm về dạng toán. Bài c: Phép chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia hết. - HS nêu nhận xét về dạng toán. Bài d: Phép chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia có dư - GV hỏi thêm về phép chia có dư. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm - HS nêu ghi nhớ về phép chia có vi 100 000, ghi nhớ về số dư. dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc - HS làm vào phiếu học tập phiếu học tâp) - HS tô màu các chú voi có thương - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu giống nhau cùng màu. học tập nhóm. (Nếu làm vào sách, HS nối các chú heo có giá trị + 6 000 x 4 = 24 000. giống nhau lại với nhau) + 96 000 : 4 = 24 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 13 000 x 2 = 26 000. + 80 000 : 2 = 40 000. + 8 000 x 3 = 24 000. - HS nhận xét kết quả của các nhóm và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào?
- - GV Nhận xét kết quả các nhóm. - HS lắng nghe => Chốt KT: cách tính nhẩm nhân chia các số tròn nghìn và tròn chục nghìn - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn trong phạm vi 100.000 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào vở. (Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm nhỏ, song với lớp để kịp thời gian) SỬA: - Sửa - 4 HS trình bày kết quả, 3 054 : 6 x 7 5 106 x (27:3) - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn = 509 x 7 = 5 106 x 9 nhau. = 3 563 = 45954 4 105 x 9 : 5 24 048: 4 (4x2) = 509 x 7 = 6 012 x 8 = 3 563 = 48 096 - HS nhận xét kết quả của các nhóm. - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao - GV nhận xét chung bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn => Chốt KT: Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức. tìm kết quả bằng cách nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: - HS(A) đính bài giải lên bảng.
- ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu và nêu nhóm, song song với lớp để kịp nhận xét. thời gian) Bài giải Số tiền mua hai cái bút là: - HS đọc bài làm. 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) - HS nhận xét, nêu lời giải tương Việt phải trả người bán hàng số tiền là: tự. 18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 000 đồng. - HS đặt câu hỏi chất vấn: + Muốn tìm số tiền phải trả, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền - GV nhận xét chốt kết quả đúng nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. đồng?.. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Điền số vào ô vuông còn trống. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi - HS thực hiện vào bảng nhóm trên lớp: HS nối tiếp nhau lên điền kết quả vào ô trống. Tổ nào điền đúng và nhanh sẽ chiến thắng.. - HS đặt câu hỏi chất vấn luân phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng + Vì sao điền số ... ở hàng đơn vị là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ của thừa số? phải tìm là 9.
- + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. Vậy + Vì sao điền số ... ở hàng chục chữ số phải tìm là 8. của tích? + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là + Vì sao điền số ... ở hàng trăm 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. của thừa số? + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải + Vì sao điền số ... ở hàng nghìn tìm là 2. của tích? + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. + Vì sao điền số ... ở hàng chục nghìn của tích? - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng viết văn về bảo vệ môi trường * Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Sgk, tivi, máy tính, GAĐT, bảng phụ, phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - GV tổ chức cho HS hát: - Hát - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em các bài tập trong vở bài tập. đọc to trước lớp. 2. Luyện tập: - Học sinh lập nhóm. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Nhận phiếu và làm việc.
- - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. Yêu cầu học sinh đọc các đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ môi trường: HS trả lời: không vứt rác bừa bãi, .... - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, Nhận xét. sửa bài. - gv nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Viết một đoạn văn kể về một -Hs đọc yêu cầu bài tập việc làm tốt để bảo vệ môi trường mà em được tham gia . -Gv gợi ý để hs định hướng được cách -Hs nêu miệng từng phần: -Mở đoạn viết từng phần -Thân đoạn -Kết đoạn -Cá nhân Hs viết bài , N2 đổi chéo vở đọc - Yêu cầu học sinh viết bài vào vở và góp ý bài cho nhau -Yêu cầu 1số HS đọc bài, Gv sửa bài . Vận dụng (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Giáo dục thể chất
- Bài 4 : BÀI TẬP PHỐI HỢP DẪN BÓNG- NÉM BÓNG RỖ HAI TAY TRƯỚC NGỰC ( tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực . 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi, tranh ảnh, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động - HS khởi động tay, cổ chân, vai, theo GV. hông, gối,... - Trò chơi “Tìm người - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. chỉ huy”
- II. Khám phá- thực 16-18’ hành: - Kiến thức. - - Ô BT bài tập phối hợp dẫn bóng - ném - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh bóng hai tay trước sát tranh ngực - GV làm mẫu động - bài tập phối hợp dẫn tác kết hợp phân tích bóng - ném bóng hai kĩ thuật động tác. tay trước ngực - Hô khẩu lệnh và thực- HS quan sát GV hiện động tác mẫu làm mẫu - Cho 2 HS lên thực -HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập -GV thổi còi Tập đồng loạt 1 lần - HS thực hiện động --Đội hình tập luyện tác. đồng loạt. -Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4lần -Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. -ĐH tập luyện theo tổ -Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi 3lần nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cá nhân -Phân công tập theo 3 lần GV cặp đôi. Thi đua giữa các tổ 1lần -GV Sửa sai - HS vừa tập vừa giúp đỡ -GV tổ chức cho HS nhau sửa động thi đua giữa các tổ. tác sai -GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua trình diễn
- - Trò chơi “Chuyền dương. bóng 20 ” -GV nêu tên tròchơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và - Chơi theo hướng chơi chính thức cho dẫn HS. -Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật -Bài tập PT thể lực: -Cho HS chạy bước - HS thực hiện kết nhỏ tại chỗ đánh tay hợp đi lại hít thở III Vận dụng: tự nhiên 20 lần - Thả lỏng cơ toàn - HS trả lời thân. - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện - Nhận xét, đánh giá thả lỏng chung của buổi học. -ĐH kết thúc - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Xuống lớp hs. VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 16 tháng 05 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 2: LUYỆN TẬP – Trang 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn
- nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học: Bài cũ: * HS dùng thẻ ABCD để trả lời câu hỏi + Trả lời: Tích của 6000 và 7 là: + Câu 1: Kết quả của phép tính 6000 x 7 là: C. 42 000 A. 67 000 B. 49 000 C. 42 000 D. 6 700 + Trả lời: Thương 9000 : 3 là: + Câu 2: Kết quả của phép tính 9 000 : 3 là: C. 3000 A. 6300 B. 6000 C. 3000 D. 300 - HS - GV nhận xét kết quả, hỏi cách nhẩm nhân, chia các số tròn nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả vào SGK Tích của 1 508 và 6 là: A.9048 Thương của 35 145 và 5 là: - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả vào SGK B.7029 - Sửa bài: Giá trị của biểu thức 27180: (3x2) - Cho HS dùng thẻ ABCD để trả lời. là: D.4530 - GV gọi HS nêu cách thực hiện - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách - HS nêu cách tính thực hiện. - 2 HS nêu cách thực hiện. - GV nhận xét cách thực hiện, yêu cầu HS nêu - Lớp theo dõi, nhận xét. cách tính giá trị biểu thức. => Chốt KT: Cách tính giá trị biểu thức. - HS nêu cách giá trị biểu thức khi - GV nhận xét chung, tuyên dương. có dấu ngoặc đơn Chuyển ý Bài 2: (Làm việc cá nhân ghi kết quả vào sách) Củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ,nan, chia (có và không có dấu ngoặc đơn) liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - HS làm bài: ghi kết quả vào - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào SGK/119 SGK/119 Sửa bài: - GV cho HS chơi trò chơi đố bạn: HS nêu kết - HS chơi trò chơi. quả, nhận xét lẫn nhau. - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. nào? => Chốt KT: tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ, nhân, chia (có và không có
- dấu ngoặc đơn) liên quan đến số tròn nghìn, tròn - HS lắng nghe chục nghìn. - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2– Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu không có ngoặc đơn và có thể dựa vào tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân để tính bằng cách thuận tiện. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS chia nhóm 2, trao đổi cách - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 cách thực hiện thực hiện, cách trình bày. rồi làm cá nhân vào vở. (GV theo dõi cách thực hiện của HS, chọn vài cho - HS làm bài vào vở. vài HS trình bày trên bảng phụ song song với HS làm trên lớp để kịp thời gian sửa bài.) SỬA: - 4 HS trình bày kết quả, - HS nhận xét kết quả, cách trình - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn bày, của các bạn và nêu câu hỏi nhau. chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. cách nào? - GV nhận xét, chọn cách thực hiện thuận tiện nhất. - HS theo dõi và chọn cách thuận => Chốt KT: Chốt lại cách tính giá trị biểu thức tiện nhất. bằng cách giao hoán hoặc kết hợp của phép nhân và phép cộng để có cách tính thuận tiện. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp Sửa bài: thời gian) - HS(A) đính bài giải lên bảng.
- - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS đọc bài làm. Bài giải - HS nhận xét, nêu lời giải tương Giá tiền của 1 ki-lô-gam gạo là: tự. (Hoặc) Số tiền mua 1 ki-lô-gam gạo là: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 85000 : 5 = 17 000 (đồng) + Muốn tìm số tiền 1 ki-lô-gam Số tiền bác Hiền phải trả người bán hàng là: 17 000 x 4 = 68 000 (đồng) gạo, bạn làm sao? Đáp số: 68 000 đồng. + Muốn biết số tiền mua 4 ki-lô- gam gạo, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền - GV nhận xét chốt kết quả đúng nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. đồng?.. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải toán và trình bày bài giải bài toán thực tế so sánh số lớn gấp mấy lần nước bé. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng Sửa bài: nhóm, song song với lớp để kịp - HS(A) đính bài giải lên bảng. thời gian) - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS đọc bài làm. Bài giải Số tuổi năm nay của bố Nam là: - HS nhận xét, nêu lời giải tương 9 + 27 = 36 (tuổi) tự. Số lần số tuổi năm nay của bố gấp số tuổi của - HS đặt câu hỏi chất vấn: Nam là: + Muốn biết năm nay tuổi của bố 36 : 9 = 4 (lần) gấp mấy lần tuổi của Nam, ta cần Đáp số: 4 (lần) biết gì trước? Vì sao?
- + Muốn tìm số tuổi của bố Nam, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, - GV nhận xét chốt kết quả đúng. bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - GV hỏi thêm: Năm sau, số lần này có thay đổi - HS trao đổi nhóm 2 và trình không? Vì sao? bày, nêu trước lớp: có thay đổi vì - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. số tuổi của Nam, của bố Nam => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải thay đổi nên số lần cũng thay đổi. liên quan đến thực tế. + tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng việt Bài 30: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại chữ viếu hoa M,N,V kiểu 2 qua viết ứng dụng. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, mẫu chữ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Bắn tên ôn lại bài đọc Một - HS tham gia trò chơi. mái nhà chung để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 4 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần một lượt. lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. M,N,V kiểu 2
- - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS quan sát. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa M,N,V kiểu 2. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 2.3. Hoạt động 3: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Việt Nam là đất nước hình chữ - HS đọc tên riêng: Việt Nam. chữ S, thuộc khu vực Đông Nam Á... - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết tên riêng Việt Nam vào b. Viết câu. vở. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Tháp Mười đẹp nhất bông sen - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao là Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. bài ca chứa chan tình cảm, tình yêu của người - HS lắng nghe. miền Nam kính dâng lên Bác. Qua câu ca dao này chúng ta thấy hình ảnh Bác càng cao đẹp hơn, gần gũi hơn. Bác muôn đời là hoa sen đẹp nhất, là những gì cao quý nhất, sáng ngời nhất của nước Việt Nam.

