Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 60 trang Lê Hoàng 19/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : ( Tổ chức toàn trường) _____________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi:”Ai nhanh, ai - HS tham gia khởi động đúng “ khởi động qua 2 câu hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn, làm món trứng đúc thịt? mắm, muối và hành khô.
  2. + Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay bước 1 cần làm những gì? nhuyễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện - Hs lắng nghe. niềm thiết tha, vui sướng và háo hức - HS lắng nghe cách đọc. khi mùa hè đến). - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - HS quan sát - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một khổ mùa hè. thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 - HS đọc từ khó khổ thơ) 1 – 2 lượt. - HS luyện đọc theo nhóm 4. -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: -GV nhận xét việc luyện đọc của cả TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy lớp. sớm và đi ngủ muộn. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích đỉnh. sau: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS TL: Làm cho cây cối chóng lớn. luyện đọc đoạn theo nhóm . - Làm cho hoa lá thêm màu. - GV nhận xét các nhóm. - Cho mình được chơi lâu hơn. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả rất + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? dài.
  3. + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì lợi ích gì? có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài. TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện một -Đối với cây mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu long lanh. -Đối với hoa lá - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... -Đối với các bạn nhỏ - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc -2-3 HS nhắc lại biệt? + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung sướng”? +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến - 2 HS đọc nối tiếp, khác của em. a.Ngày có nhiều nắng. b.Ngày có nhiều niềm vui. c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. 3.1. Hoạt động 3 - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu
  4. chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn + HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú tranh. có đốm nhé - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, - HS làm việc theo nhóm. có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông. chuyện. TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía tây. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái nhà, và trả lời các câu hỏi dưới tranh. một cái ở chân núi phía đông và một cái ở Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ trời mọc ở đâu? mọc từ dòng sông phía tây. Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong trời lặn ở đâu ? khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng tây. Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - HS kể nối tiếp câu chuyện. - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Đại diện các nhóm trình bày. Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. ngạc nhiên? - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương.
  5. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức và vận dụng bài học vào tực tiễn vào thực tiễn. cho học sinh. - GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video hoạt động của các bạn trong mùa hè. + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem các hoạt động đó video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... _________________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt cuối tuần: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. -Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cách tiến hành:
  6. 1. Khởi động: - GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở ra”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. +Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? -HS trả lời : Em thấy rất vui. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ( Em thấy rất sảng khoái) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm(làm việc theo nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn cầu bài và tiến hành thảo luận. sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép lại) - Đại diện nhóm trả lời - Đại diện nhóm nhận xét - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý + Tên cuốn sách là gì? + Tác giả của cuốn sách đó là ai? +Nội dung cuốn sách nói về điều gì? +Nêu một điểm thú vị của cuốn sách? - GV mời các nhóm lên trả lời - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Bình bầu cuốn sách nhiều người - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu đọc.( Làm việc nhóm 4) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - Các thành viên trong nhóm - GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh bình bầu người giới thiệu sách hay nhất và cuốn sách của nhóm
  7. - GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên -HS bỏ phiếu kín cho cuốn sách kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu nào và người giới thiệu sách. có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn . - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân mua những cuốn sách theo sở và yêu cầu để về nhà ứng dụng. thích. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  8. 1. Khởi động: - GV cho HS làm bảng con để khởi động - 2HS làm bảng con bài học. - Hs làm và nêu cách làm + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - GV cho làm vở. - 2HS nêu và đọc mẫu - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm vào vở. nhau. 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? 1 x 6 =6 - GV cho HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - 1 HS nêu: - HS làm việc theo nhóm - HS nêu từng phép tính. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
  9. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc vào phiếu học tập . - 1 HS nêu: a) 4 x = 8 - HS làm việc cá nhân. 12 : = 3 a) 4 x 2 = 8 3 x = =18 12 4 = 3 3 x = 18 25 : = 5 6 25 : 5 = 5 b) GV dành cho HS khá ,giỏi -Kết quả: GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1. + HS trả lời: 1 x 1 = ? 6 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________
  10. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP : LUYỆN ĐỌC MÙA HÈ LẤP LÁNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát,vận động theo lời - HS thực hiện bài hát. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, cách đọc, nhấn - HS nêu: Từ khó đọc: kì lạ, đủng giọng. đỉnh....). - Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - Nhấn giọng từ ngữ thể hiện niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến) - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) =>Câu chuyện giúp em biết được điều gì? Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
  12. - GV giao bài tập HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 16 Vở Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/16 - Gv soi bài của hs. - HS trao đổi bài của mình với các bạn. - Gọi HS nhận xét. - Em chon đáp án B, là nhân vật ham học hỏi, thích khám phá. - HS nêu. - Bạn nào có cùng đáp án với bạn? - Ngoài ra tớ thấy đốm con rất - Em còn ý kiến nào khác không? thích quan sát sự vật xung quanh mình,....... - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung GV chốt: Xung quanh cuộc sống chúng ta có rất nhiều điều thú vị, các em hãy quan sát,khám phá,học hỏi và tìm tòi để tích lũy thật nhiều kiến thức bổ ích cho bản thân. * Bài 2/16 - Gv tổ chức cho hs lên bảng thi nối tiếp sức.Thời gian 2 phút. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - HS lên bảng thi tiếp sức. - Nhận xét. Trung thành Chung cư
  13. Chung thủy Trung bình =>Gv nhận xét,tuyên dương hs nối đúng Trung thực các tiếng để tạo thành từ. Trung tâm 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài. Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? - HS nêu GV hệ thống bài: Như vậy Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể thì mọi việc sẽ thành công các em ạ. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI , BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại 2.Năng lực chung:
  14. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất: -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chọi gà " 2. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Đội hình HS quan -Ôn biến đổi đội sát tranh hình từ một hàng - GV nhắc lại cách thực hiện  ngang thành hai  hàng hàng ngang và phân tích kĩ  và ngược lại thuật động tác
  15. HS quan sát GV làm - Cho 1 tổ lên thực mẫu hiện cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai hàng ngang và ngược lại. HS tiếp tục quan sát GV cùng HS nhận Luyện tập xét, đánh giá tuyên Tập đồng loạt 2 lần dương - Đội hình tập luyện - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV.   - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 3 lần ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập   theo khu vực.    - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS - Thi đua giữa các tổ - - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi “nhảy ô” - Chơi theo đội hình chơi, hướng dẫn cách hàng ngang chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.  - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt người phạm luật  Bài tập PT thể lực- - Cho HS chạy XP
  16. cao 15m Vận dụng: - Yêu cầu HS quan HS chạy kết hợp đi sát tranh trong sách 3. Kết thúc lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi BT. thân. -GV hướng dẫn - HS trả lời - Nhận xét, đánh giá -Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc  Hướng dẫn HS Tự VN ôn lại bài và chuẩn ôn ở nhà  bị bài sau.  Xuống lớp NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  17. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: con chim + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr + Trả lời: mặt trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.. - HS lắng nghe. - GV đọc 3 khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng theo yêu cầu. thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. - Kết quả: chung thủy, chung cư. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. Trung thành, trung bình, trung - Mời đại diện nhóm trình bày. thực, trung tâm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô - 1 HS đọc yêu cầu. vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò cầu. chơi “ Ai nhanh hơn” Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi
  18. ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt hẳn - Đại diện các nhóm lên chơi. lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. Các nhóm nhận xét, sửa sai. ( Theo Trung Nguyên) - Mời đại diện nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh. - HS lắng nghe để lựa chọn. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và - Biết được mặt trời mọc hướng lặn. nào, lặn hướng nào. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  19. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS nêu kết quả 4 x = 12 12 : = 6 - HS lắng nghe. 3 x = 15 25 : = 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu) - HS nêu và đọc mẫu - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm việc cá nhân. a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 = - HS nêu kết quả b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0 0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 = b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 GV nhận xét : 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0 Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 -HS nhắc lại Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào - HS nêu yêu cầu dưới đây có cùng kết quả? - HS làm vào phiếu. - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu kết quả - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS lắng nghe
  20. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề trả câu hỏi Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - HS làm vào vở. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho - 1 HS lên bảng giải biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? Bài giải: - GV cho HS làm bài vào vở. Số quyển vở tổ một góp được là: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 5 x 8 = 40(quyển vở) Đáp số: 40 quyển vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường - HS nêu yêu cầu gấp khúc ABCDE - HS làm vào vở. - GV cho HS nêu yêu cầu GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 - HS nêu kết quả: đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên Bài giải: làm phép tính gì? Độ dài đường gấp khúcABCDE là: - GV cho làm vở. 3 x 4 = 12(cm) Đáp số: 12 cm - HS lắng nghe - HS nêu yêu cầu -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào phiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS lắng nghe - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.