Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

doc 11 trang Lê Hoàng 19/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 5 Tiếng việt Chủ đề : CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ Bài 09: ĐI HỌC VUI SAO (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, - HS Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, nhấn giọng. náo nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: Sáng nay/ em đi học Bình minh/ nắng xôn xao Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - GV YC HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện
  2. đọc. - HS đọc bài - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 21 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. Bài 1/21: Viết 2-3 câu nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. -Hs trình bày - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chữa bài vào vở. GV giáo dục HS cần chắt lọc những cam nghĩ trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn. Bài 2: Tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu a hoặc b: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4, 5HS chia sẻ. - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, - GV nhận xét, tuyên dương HS. tảng đá, sỏi đá... GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo yêu cầu a,b 3. HĐ Vận dụng + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS chia sẻ. để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
  3. sau khi học sinh bài học. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  4. BÀI 9: ĐI HỌC VUI SAO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT3) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Đi học vui sao - HS nghe. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Bài thơ có mấy khổ thơ? Hết khổ thơ ta - Bài thơ có 4 khổ thơ. Khi viết hết khổ thơ thì trình bày như thế nào? cách ra một dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì - Viết hoa những chữ đầu dòng thơ. sao? + HD viết từ khó: - Học sinh làm việc cá nhân - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
  5. + GV đọc HS viết bài vào vở . - HS viết bài + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 5/ 21 - Hs làm bài Vở Bài tập Tiếng Việt. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 3/21: Tìm thêm từ ngữ các tiếng bắt đầu bằng s,x -Hs trình bày các từ cần điền: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. Sinh, sông, suối,... - GV cho HS đọc kết quả. Xanh, xa, xinh,... - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Bài 5 : Viết 2-3 câu về điều em nhớ nhất trong buổi học ngày hôm nay. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV giáo dục HS cần chắt lọc các hoạt động vui có ích trong ngày. 3. HĐ Vận dụng Gợi ý cho các em về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những - HS chia sẻ. môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Trong những buổi học chúng mình nên tham gia những hoạt động như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  6. TIẾNG VIỆT BÀI 10: LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5/ 23, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 24 Vở Bài tập Tiếng Việt - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học -Hs làm bài cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1: Tìm trong bài Con đường đến trường từ chỉ đặc điểm của con đường. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
  7. - Mời HS trình bày. - HS trình bày: - Mời các HS nhận xét, bổ sung. + ... có trong bài học: mấp mô, lầy lội, trơn - Nhận xét, chốt đáp án: trượt - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con - HS nhận xét, bổ sung. đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn - HS quan sát, bổ sung. trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,... Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm được (thảo luận nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS đọc bài làm - Một số HS trình bày kết quả. + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung Bài 3: Đặt câu với 2-3 từ vừa tìm được ở bài tập 2 - Mời HS đọc bài làm -1 Hs lên chia sẻ. - Mời HS khác nhận xét. + Hai bên đường nhà em trồng rất nhiều cây hoa phượng đỏ. + Vào rừng, em nghe thấy tiếng suối chảy róc rách, tiếng là rừng xào xạc. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung GV chốt: Khi đặt câu các em cần dùng những từ ngữ miêu tả cho phù hợp với đặc điểm của sự vật, đồ vật miêu tả Bài tập 4: Khi miêu tả vẻ đẹp của một bông hoa có thể dùng những từ ngữ chỉ đặc điểm nào? - Mời HS đọc bài làm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS đọc bài làm - Một số HS trình bày kết quả. + Hình dáng: nho nhỏ, xinh xinh, nhỏ xíu,... + Màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng + Mùi hương: thơm phức, dìu dịu, dịu nhẹ,.... - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn.
  8. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. GV chốt: Khi miêu bộ phận của cây các em cần dùng những từ ngữ miêu tả cho phù hợp với đặc điểm của sự vật, đồ vật miêu tả. Bài 5: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông: - GV mời hs trình bày kết quả. - HS trình bày. - GV yêu cầu nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con - Theo dõi bổ sung. đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành - HS nghe phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!”. 3. HĐ Vận dụng H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? GV hệ thống bài: - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: HS lắng nghe Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm vào đặt câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  9. BÀI TẬP TIẾNG VIỆT BÀI 10: TẬP LÀM VĂN (Tiết 4) LUYỆN VIẾT ĐOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
  10. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 6/ 24 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. tập Tiếng Việt - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học -Hs làm bài cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 6: Đọc văn bản Ngôi trường mới hoặc tìm những câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường và viết thông tin vào phiếu đọc sách - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời HS trình bày. - HS trình bày: - Mời các HS nhận xét, bổ sung. + Ngày đọc sách: 20/9/2022 - Nhận xét, chốt đáp án: + Tên bài: Ngôi trường mới + Tác giả : Ngô Quân Miện + Câu văn em thích: Em bước vào lớp vừa bỡ ngỡ vừa thấy thân quen. + Cách làm để tìm văn bản: Đọc cảm nhận - GV chốt: Ngoài bài văn Ngôi trường mới em và tìm câu văn hay trong bài văn. có thể tham khảo các bài thơ trong sách báo, - HS nhận xét, bổ sung. trên mạng hoặc hỏi ý kiến người thân trong gia - HS có thể nêu nhiều đáp án tùy theo sự cảm đình. nhận của các em. - HS quan sát, bổ sung. 3. HĐ Vận dụng + Đọc thêm các câu chuyện, bài văn, thơ liên - HS đọc bài mở rộng. quan đến trường lớp. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs đọc bài mở rộng một số bài thơ - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. trong sách báo, trên mạng. - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các thông tin về bài đọc vào sổ tay. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................