Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHỦ ĐỀ 20/10 LỚP 3B TỔ CHỨC _____________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ BÀI 13: BÀN TAY CÔ GIÁO (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời nối tiếp . + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, đề trường học mà mình đã tìm đọc được? mình yêu quý và nhớ nhất về điều + Câu 2: Nói những điều mình biết về gì? thầy cô giáo cũ của mình? - HS lắng nghe. Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS khác theo dõi đọc thầm theo - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa - HS đọc nối tiếp theo khổ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn - HS đọc từ khó. + Khổ 4+5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc lại
- - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, - HS luyện đọc theo nhóm 4. quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS - HS thảo luận nhóm trả lời lần lượt luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. - Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. án phù hợp - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu + dập dềnh: mặt nước chuyển động hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. lên xuống nhịp nhàng.) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ cách trả lời đầy đủ câu. phát ra đều đều liên tiếp + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? + Phô:. Để lộ ra, bày ra + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột B. Học sinh làm việc theo nhóm bàn - GV nhận xét đưa kết luận đáp án. 2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả. + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ những gì? giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh. + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... ( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao theo ý mình: Co giáo rất sáng tạo cô điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? biến những vật bình thường thành GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo đặc biệt... không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ - HS nêu theo hiểu biết của mình. diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy -2-3 HS nhắc lại tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo mình.
- Học sinh đọc câu hỏi và trả lòi miệng cá nhân: + Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất sinh làm thủ công? nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn tay - GV mời HS nêu nội dung bài. cô. Học sinh thảo luận nhóm 4 , Đại diện nhóm trả lời Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị 3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một dung. giờ học thú vị + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: đáng nhớ của mình trong giờ học HS kể về giờ học, môn học nào? thú vị đó. + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? - HS trình kể về điều đáng nhớ của mình trong mùa hè.
- + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào - HS trình bày trước lớp, HS khác về giờ học đó. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. HS khác trình bày. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay? + Trả lời các câu hỏi. + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________________
- Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm BÀI 7: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ- PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Đánh giá thực trạng thiếu- đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc tự sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học thân thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân giữ gìn đồ dùng gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát và HS vận động theo - HS lắng nghe. nhhipj bài hát. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
- * Hoạt động 1: Tham gia tiểu phấm :”Nỗi buồn của quần áo cũ “(làm việc nhóm) - GV chiếu tranh minh họa - Chú ý lắng nghe - GV phổ biến luật chơi. - Các em HS lắng nghe. - Sắm vai quần áo trong tủ nói chuyện với nhau: - GV mời HS vào vai từng nhân vật: Chiếc áo , Chiếc Quần, Đôi Tất, đội mũ nhân vật hoặc cầm đồ dùng thật tương ứng với vai diễn của mình. + GV dẫn dắt câu chuyện: Trong một ngôi nhà nọ, có một cậu chủ rất thích dùng đồ mới. Hôm trước, khi cùng mẹ đi cửa hàng, nhìn thấy chiếc áo siêu nhân đẹp, cậu năn nỉ mẹ mua. Hôm sau đi cùng bố, cậu lại thích một chiếc áo người nhện và lại đòi bố mua. - Cứ như vậy, tủ quần áo của bố cứ thế đầy lên. Bỗng một hôm, khi đang mơ màng ngủ. Cậu nghe có tiếng khóc ở tủ. ồ thì ra đó là chiếc áo siêu nhân đã bị bỏ quên. - GV mời HS đóng vai Chiếc áo mới + Hu hu! Tủi thân quá!Cậu chủ thích tôi mà đã lâu lắm rồi cậu không mặc đến tôi. - GV tiếp tục dẫn dắt câu chuyện: Ôi hình như vẫn có tiếng thở dài ở đâu đó các em ạ. + Là tôi đây, tôi buồn quá, cậu - GV mời HS đóng vai Đôi Tất chủ cũng quên tôi. - GV mời HS đóng vai Chiếc Quần
- + Em cũng đang chán đây, cậu ấy nói em là chiếc quần đẹp nhất cậu ấy từng có, vậy mà cậu ấy chỉ - GV khen ngợi HS và kết luận mặc vài lần và chẳng thấy mặc Chúng ta cần phải giữ gìn và trân trọng các vật lại lần nào. dụng , đồ dùng của mình. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS thực hiện nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về đồ cũ nên dùng tiếp hay bỏ đi (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm. + Từng thành viên nhớ lại các món đồ của mình và - HS chia sẻ ghi ra giấy tên món đồ cũ. + Bỏ đi + Kể các lí do em muốn loại bỏ hoặc tiếp tục sửa + Cho, tặng dụng một số đồ vật cũ của em. + Tái chế, làm thành món đồ + Lần lượt từng HS nói lên phương án của mình khác chia tay với đồ cũ và giải thích lí do. + Sửa chữa để dùng lại + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng + Bán đi và cách xử lí. + GV đề nghị HS lắng nghe và cho bạn lời khuyên. + HS chia sẻ về cách sửa chữa một số đồ dùng bị hỏng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Có rất nhiều cách để chia tay với đồ dùng cũ. Những món đồ mình không sửa dụng được nữa những sẽ có ích vơi người khác. Hoạt động 3. Nói lời chia tay với đồ vật cũ (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm thảo luận chia sẻ cách nói lời chia tay với một món đồ của mình. ( áo quần ngắn, chật, không cần thiết...) - Đại diện các nhóm giới thiệu về GV gợi ý HS nói lời chia tay, cảm ơn đồ vật cũ cách chia tay đồ vật cũ. trước khi cho đi hoặc khi bỏ đi, đưa đi làm tái chế. - HS chia sẻ - GV mời một số HS chia sẻ lời nói chia tay trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đồ dùng của mình cũng là những người bạn gắn - Các nhóm nhận xét. bó với mình trong cuộc sống. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Phân loại những vật dụng cũ hoặc quá cũ không và yêu cầu để về nhà ứng dụng. dùng được để tìm cách xử lí. + Nói lời chia tay với những vật dụng cũ của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 15: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 46 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp - GV Nhận xét, tuyên dương. thỏ tìm được nhà của mình - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài - HS làm việc cá nhân. - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả bé hơn 8 - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tìm thành phần chưa biết của phép - HS làm việc cá nhân. nhân, phép chia - HS lên bảng điền số
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li ? - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - HS đọc đề; + Cần thực hiện phép tính gì? - Trả lời. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. Bài giải Việt xếp số cái li là: - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. 6 x 5 = 30 ( cái) Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài Đáp số: 30 cái li toán có lời văn liên quan đến phép nhân - Chữa bài; Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi) - HS quan sát và làm bài - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối - HS làm vào vở. quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Số ? kiến thức đã học vào làm BT. - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; 27;6;9;7 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌ : BÀN TAY CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, - HS nêu: Từ khó đọc: giấy trắng, nắng tỏa, nhấn giọng. quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - HS đọc bài - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1,2/ 28 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. * Bài 1/28: Viết 2 – 3 câu kể về một giờ học em thấy thú vị. Gợi ý: - Đó là giờ học môn nào? - Trong giờ học, em được tham gia vào những hoạt động nào? - Em cảm nhận thế nào về giờ học đó? - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - Hs trình bày - GV nhận xét, chốt kết quả. Giờ học em cảm thấy thú vị đó là môn toán. Trong giờ học ấy, em được tham gia vào các trò chơi, thảo luận nhóm, để tìm hiểu kiến thức. Em thấy rất vui và luôn mong chờ đến GV giáo dục HS cần chắt lọc những cảm nghĩ giờ học. trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn. - HS chữa bài vào vở. * Bài 2: Làm bài tập a hoặc b: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4,5 cặp HS chia sẻ. - Kết quả:
- a. Tớ là chiếc xe lu Người tớ to lù lù. Con đường nào mới đắp Tớ san bằng tăm tắp. Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa. Trới nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều. Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. b. Đêm về khuya, cảnh vật vắng vẻ, yên tĩnh. Mặt trăng đã lên cao, tròn vành vạnh. Ánh trăng sáng vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng lánh như ánh bạc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV nhấn mạnh cách phân biệt n/l 3. HĐ Vận dụng + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS chia sẻ. - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thể chất BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐÚNG LẠI ( Tiết 3)
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Bước đầu biết lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện. - Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập động tác đi đều, đứng lại. - Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. 2. Năng lực chung: - Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật. - Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. - Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Năng lực giáo dục thể chất: - Bước đầu biết lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện. -Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Bước đầu tự sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và luyện tập. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 3. Phầm chất - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Định TT Nội dung Phương pháp tổ chức lượng 1. GV nhận lớp phổ biến nội 1-2’ - dung, yêu cầu giờ học 1 lần 2. Khởi động: Xoay các khớp cổ 1-2’ - tay, cổ chân, đầu gối, vai, hông 1 lần 3. Trò chơi vận động: Chim bay 2-3’ - cò bay. 4-5 lần Cán sự lớp điều hành Phầnkhởi động
- Động tác đi đều 8-10’ - + Khi thực hiện động tác đi đều, 5 lần chân nào bước lên trước? Độ dài bước chân là bao hiêu?...Tay HS liên hệ trả lời nào đánh lên trước?... 2 lần HS lắng nghe, nhận xét. 1 lần + Khi đứng lại, sau động lệnh “Đứng”, chân trái và chân phải có bước lên trước không?... 4-5’ - - HS thực hành tập luyện 4 lần - GV mô tả động tác, phân tích, theo sự hướng dẫn và hướng dẫn cho HS khẩu lệnh và khẩu lệnh của GV. cách thực hiện + Khẩu lệnh: “Đi đều - Bước!” 3-4’ - 1 lần + Động tác: · Nhịp 1: Bước chân trái ra trước khoảng 20 - 30 cm, chạm - HS quan sát lại video, Phần luyện tập đất (đúng vào nhịp 1), đồng thời tranh ảnh. nâng đùi phải lên, tay phải đánh thẳng ra sau, tay trái gập trưác ngực. · Nhịp 2: Tiếp theo nhịp 1, bước chân phải ra trước chạm đất (đúng vào nhịp 2), đồng thời nâng đùi trái lên, tay trái đánh thẳng ra sau, tay phải gập trước - HS thực hành tập luyện ngực. theo sự hướng dẫn và khẩu lệnh của GV. - GV chia lớp thành 2-4 nhóm, hô cho cả lớp tập động tác đi đều.
- - GV gọi 1 hàng, 1 tổ lên thực - HS thực hành tập luyện hiện động tác. theo sự hướng dẫn và khẩu lệnh của GV. - GV biểu dương HS làm đúng động tác và sửa động tác cho HS làm chưa đúng. - GV nhận xét, đánh giá. Động tác đứng lại - GV YC học sinh mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn cho HS HS: liên hệ và mô tả khẩu lệnh và cách thực hiện động tác đứng lại. HS lắng nghe, nhận xét. + Khẩu lệnh: “Đứng lại – Đứng”. - HS thực hành tập luyện + Cách thực hiện: Dự lệnh theo sự hướng dẫn và “Đứng lại” khi bàn chân phải khẩu lệnh của cán sự lớp. chạm đất, tiếp tục thực hiện nhịp 1. Động lệnh “Đứng!” vào nhịp 2 kế tiếp (bàn chân phải chạm đất), thực hiện tiếp nhịp 1 rồi thu chân phải về thành tư thế đứng nghiêm. - GV chia lớp thành 2-4 nhóm, hô cho cả. Mỗi cách biến đổi tập 2-4 lần. - GV gọi 1 hàng, 1 tổ lên thực hiện động tác. HS theo dõi - GV biểu dương HS làm đúng - HS thực hành tập luyện động tác và sửa động tác cho HS theo sự hướng dẫn và làm chưa đúng. khẩu lệnh của GV. - GV nhận xét, đánh giá

