Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - GV hướng dẫn học sinh là quen cách sinh hoạt dưới cờ - Học sinh sinh tập làm CM dẫn chương trình tiết hoạt động trải nghiệm dưới cờ theo chủ điểm. - HS sinh dược trải nghiệm: “ kể chuyện : Con ngỗng đẻ trứng vàng; đọc thơ về Me, Múa: Bông hồng tặng cô” - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn phụ nữ nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng, biết on về thầy cô. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kịch bản - Loa máy, nhạc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: “ Thi xếp hàng” 2. Thực hành. HĐ1: Chào cờ - Liên Đội trưởng điều hành toàn trường chào cờ. HĐ2: Lớp trưởng và phó lớp trưởng lớp 3B điều hành: 1. Lời dẫn chương trình chào cờ đầu tuần MC 1: Kính chào quý thầy cô và các bạn học sinh! Em tên là: Lê Ngọc Hà , em rất hân hạnh được đại diện cho tập thể lớp 3c dẫn chương trình tiết sinh hoạt dưới cờ: Mở đầu chương trình là tiết mục múa: Bông hồng tặng cô. Do các bạn lớp 3c biểu diễn. Xin mời các bạn! ( Các bạn lên múa)
- MC: Tiếp theo chương trình Xin mời bạn Anh Thư đọc bài thơ: Nghe thầy đọc thơ Xin mời bạn. ( Anh Thư đọc) MC:Xin cảm ơn bạn! Tiếp theo chương trình là giới thiệu sách. Xin mời bạn Ngọc Hân lên sân khấu. ( Ngọc Hân lên giới thiệu sách ) ........................................................................... MC:Xin cảm ơn bạn! Tiếp theo chương trình xin mời bạn Quỳnh Như lên kể chuyện “ Con ngỗng đẻ trứng vàng”. Xin mời bạn Quỳnh Như lên sân khấu. ? Câu chuyện muốn nói lên điều gì? 1 HS trong trường trả lời. - Tiếp theo chương trình: cô Hiệu trưởng Trần Thị Tuyết sẽ lên triển khai nhiệm vụ với chúng ta. Trân trọng kính mời cô! ( Cô Tuyết thực hiện) - Em chân thành cảm ơn cô, chúng em kính chúc cô cùng toàn thể các bạn mạnh khỏe, gặt hái được nhiều thành tích xuất sắc trong công việc dạy học. - Chào tạm biệt quý thầy cô cùng các bạn. 3. Vận dung: Thực hiện kế hoạch của tổng phụ trách Đội và ban giám hiệu đề ra. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng viêt CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
- - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của các cuộc họp của những ai? chữ viết. + Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc về chuyện gì? tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng không biết cách chấm câu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - Hs lắng nghe. điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc. + Cách ngắt giọng ở những câu dài. +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. một nửa, quang cảnh, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; - 2-3 HS đọc câu dài. Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi - HS luyện đọc theo nhóm 4. để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học + Các bạn đã phát hiện ra một căn sinh đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời? phòng mới đã biến thành thư viện. + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học mượn sách về đọc và trả lại, mang sinh đã làm được những điều gì? sách của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào. + Vì có người đứng, người ngồi để đọc sách, giống như những hành + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư khách đứng ngồi trên tàu điện. viện trông giống như một toa tàu đông đúc? + Các bạn hò reo vui sướng vì phát hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi sôi nổi chọn sách, bạn nào đến có thư viện mới? trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- + Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những - HS nêu theo hiểu biết của mình. chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt -2-3 HS nhắc lại vời đối với các bạn học sinh. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện. - GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới tranh. - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời - GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần. mọc đằng .. tây. + lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi hỏi theo gọi ý cảu giáo viên trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết. - Gv giải thích một số từ khó. - GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh. - Thầy giáo yêu cầu học sinh làm Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì? thơ về mặt trời. Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: nào? “Mặt trời mới mọc ở đằng tây” Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì? - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: tiếp các câu thơ nhưng không được - GV nhận xét, tuyên dương. thay đổi câu mở đầu. Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này. Ngơ ngác nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay là ngủ nữa đây? 3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - hs kể nối tiếp câu chuyện. - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai sung HS khác trình bày. - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất -Em thấy Pu - skin là người như nào? nhỏ.
- - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video. trên thế giới + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi. gi? + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động Trải nghiệm HĐGD : NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cùng người thân cân nhắc lên hay không nên mua một món đồ khi đi mua sắm. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. 3. Phẩm chất - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mũ tai thỏ cho thỏ mẹ, thỏ con; cái mũ, cái túi xắc, đôi giày thật,
- - Bìa xanh, bìa đỏ. - Thẻ từ: Muốn ; Cần III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3-5’) Kể chuyện tương tác “Tôi thực sự cần gì”. - GV mời HS tham gia câu chuyện về các con thú nhỏ đòi mẹ mua những món đồ không cần thiết. - GV mời 2 HS sắm vai thỏ mẹ và thỏ con - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện cho HS vào tham gia * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia làm thỏ mẹ và thỏ con. - HS đóng vai thỏ mẹ và thỏ con + GV: Trong rừng, có hai mẹ con nhà thỏ. Thỏ mẹ rất chiều thỏ con. Thỏ con muốn mua gì, thỏ mẹ cũng đồng ý. Một - GV đặt câu hỏi hôm, thỏ con đi chơi, thấy người ta đội ? Theo các bạn, thỏ có thể đội mũ được mũ đẹp quá, cũng đòi mẹ mua. không? Vì sao? + Thỏ con: mẹ ơi con muốn mua chiếc ? Các bạn khuyên và thuyết phục thỏ con mũ. không mua mũ như thế nào? + Thỏ mẹ: con muốn mua mũ gì - GV đưa thẻ “MUỐN”, và thẻ “CẦN” - HS trả lời câu hỏi ? Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ điệu + Thỏ không thể đội mũ, vì chúng là để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy thỏ loài vật, mà thỏ lại có đôi tai dài. có thực sự CẦN không? + HS sẽ trả lời theo ý hiểu của mình. * Cảnh 2,, cảnh 3 cũng tương tự: GV dẫn dắt ngựa con đòi mua giày, và chuột túi - HS lắng nghe đòi mua túi đeo vì mọi người xung + Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ quanh đều có giày và túi đẹp. điệu để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy - GV đưa thẻ và HS thảo luận và chia sẻ thỏ không thực sự CẦN. kết quả. - GV đưa ra kết luận: Có những thứ mua về rất cần thiết và có những thứ không dùng đến. Vậy chúng ta đã bao giờ đề nghị nguồi thân mua những đồ nào chưa - HS thảo luận và chia sẻ kết quả
- cần thiết và không dùng đến không? Khi muốn mua một món đồ, chúng ta cần - HS lắng nghe nghĩ xem, món đồ ấy có thực sự cần thiết không? - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS quan sát 2. Hoạt động khám phá chủ đề ( 12’): Sắm vai xử lý tình huống - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi - HS thảo luận nhóm đôi. - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo luận, ? Bạn muốn mua thêm cặp tóc để thay + Em sẽ khuyên bạn không lên mua vì đổi theo màu tóc mỗi ngày. chiếc cũ vẫn có thể dùng được. ? Bạn muốn mua hộp bút mới thay cho + Nếu có thể vá hoặc khâu vào thì bạn hộp bút cũ bị rách một góc? cũng có thể dùng lại được. - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên - HS chia sẻ chia sẻ - Nhóm nhận xét - GV gợi ý cho HS lựa chọn món đồ - HS đóng vai mình yêu thích +HS nói: tớ muốn mua con gấu bông - Lần lượt GV yêu cầu HS đóng vai màu hồng. thực hành theo các tình huống trong +GV nói: Bạn hãy nghĩ lại SGK đưa ra + HS nói: Bạn có con gấu bông nào - GV đưa cho HS tờ bìa màu xanh ghi: chưa? KHÔNG MUA, nếu có lý do cần mua + HS nói: Có rồi, nhưng nó hơi cũ thì tấm bìa màu đỏ: CẦN MUA. - GV cho HS thực hành theo nhóm đôi, - HS thực hiện theo yêu cầu của GV và sử dụng 2 tấm bìa xanh- đỏ để giơ - HS nhóm nhận xét lên - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: mỗi khi đi mua sắm, luôn - HS lắng nghe nên “nghĩ lại” bằng cách đặt câu hỏi: Có thật cần thiết không? 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’)
- - GV mời HS cùng đọc ba bí kí - HS đoc ba bí kíp trong SGK p - HS chia nhóm và thảo luận - GV chia lớp thành 3 nhóm - HS lên bảng chia sẻ trước lớp - GV gọi đại diện lên bảng trình bày - Nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta cần phải luôn nhớ bí kíp NGHĨ LẠI về việc : MUỐN – CẦN – CÓ THỂ”. 4. Cam kết hành động(3-5’) - GV đề nghị HS về nhà kiểm tra đồ - HS về nhà thực hiện dùng học tập và đồ dùng cá nhân của mình, sau đó lập danh mục các món đồ đã mua mà chưa dùng đến. ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu - HS trả lời theo ý hiểu của mình thêm điều gì? ? Hãy thảo luận với người thân về việc - HS thực hiện nên hay không nên mua những món đồ mới. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC _____________________________________________ Toán BÀI 18: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông.
- - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. - Một cái ê ke to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường + HS làm vào bảng con ghi độ kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình dài của hình tròn. tròn đó. . Độ dài bán kính của hình tròn là 8: 2 = 4 (cm) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới * Khám phá: a. Góc - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên
- có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu cùng GV. tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. c. Ê ke - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu tạo - Lắng nghe của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ đã chuẩn bị trước. góc vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - GV quan sát, nhận xét. * Hoạt động - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong hình. - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘quan sát” của HS. 2. Luyện tập: * Luyện tập
- Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông một góc vuông bất kì trên lưới ô vuông. Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. - GV quan sát, nhận xét. Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc - HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra vuông nhất. hình có nhiều góc vuông nhất. - GV mời HS trình bày - HS trình bày: + Hình A có 1 góc vuông. + Hình B có 4 góc vuông. + Hình C có 3 góc vuông. + Hình D không có góc vuông. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất 3. Vận dụng. - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông góc thức đã học vào thực tiễn. và đồ không vuông góc. Sau bài học để học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê ke để + HS lắng nghe và trả lời. kiểm tra góc vuông. - Nhận xét tiết học, tuyên dương
- 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn giới thiệu về bản thân + Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. + Thực hành về các dấu câu đã học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - HS thực hiện - GV tổ chức cho Hs hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. GV cho HS nói lại đoạn văn viết của tiết chính - HS thực hành viết. (5 phút) - HS trình bày kết quả. Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu bản thân
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS nhận xét bạn trình bày - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu viết đoạn văn giới thiệu về - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở bản thân luyện viết. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn miêu tả như thế nào? - HS nhận xét. H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? - HS nêu và giải thích. + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã - Lắng nghe, sửa lại. sửa từ, cách diễn đạt. - Học sinh làm việc cá nhân + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi. Hoạt động 2: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 4,5,6/ 31Vở Bài tập Tiếng Việt - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô - Hs làm bài chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài: - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 4: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - Mời HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - HS trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: Minh là thành viên mới của lớp 3A. Minh vừa chuyển từ trường khác đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê. Các bạn xôn xao: - Tên của cậu đẹp quá!
- - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm! - Cậu có muốn tham gia câu lạc bộ GV chốt: Khi chọn các từ để điền các em cờ vua cùng chúng tớ không? - HS nhận xét, bổ sung. cần chọn lọc những từ ngữ phù hợp văn cảnh. - HS quan sát, bổ sung. Các em có thể hỏi ý kiến người thân trong gia đình. Bài 5: Đặt câu kể với từ ngữ cho trước. a. giá sách b. chữa bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài 5 c. nhanh nhẹn - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 5. - Mời HS trình bày. - HS trình bày: - Mời các HS nhận xét, bổ sung. a. Giá sách có màu hồng rất đẹp - Nhận xét, chốt đáp án: mắt. GV chốt: Khi đặt câu các em cần chọn b. An đã chữa bài tập. c. Bạn Nhung rất nhanh nhẹn. những từ ngữ phù hợp văn cảnh. Bài 6: Viết lời giải cho các câu đố dưới đây: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 6. - Mời HS trình bày. - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 6 - Nhận xét, chốt đáp án: GV chốt: Khi giải câu đố các em cần đọc - HS trình bày: kĩ nội dung câu đố và cần có cả trí thông a. Là cái cặp minh suy đoán khi giải đố. b. Là cái thước c. Là cây phượng 3. HĐ Vận dụng + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS đọc bài mở rộng. để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. khi học sinh bài học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________________
- Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thể chất BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI ( tiết 5) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại . 2.Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gia n 1. Khởi động 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai,
- hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê” 2. Khám phá: - HS nghe và quan - Kiến thức. 16- sát GV 18’ - Ôn động tác đi - GV nhắc lại cách thực hiện đều động tác đi đều, - Ôn động tác đứng đứng lại. lại . HS tiếp tục quan sát - GV cho 1 tổ thực hiện động tác đi đều, đứng lại. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện -Luyện tập 2lần theo GV. đồng loạt. Tập đồng loạt Gv quan sát, sửa sai co HS. - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ 2 lần theo khu vực. Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV
- GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ 1 lần Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn GV và HS nhận xét đánh giá tuyên Chơi theo đội hình dương. vòng tròn Trò chơi “Nhảy ô tiếp GV nêu tên trò sức”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 3-5’ Nhận xét tuyên dương và sử phạt n 2 lần Bài tập PT thể lực: GV hướn gười HS chạy kết hợp đi phạm luật lại hít thở 4. Vận dụng: - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn Cho HS chạy XP thân. cao 15m -HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng Yêu cầu HS quan ĐH kết thúc chung của buổi học. 4- 5’ sát tranh trong sách Hướng dẫn HS Tự trả lời câu hỏi . ôn ở nhà Hướng dẫn Nhận xét kết quả, ý thức, thái Xuống lớp độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. VI. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng viêt Nghe – Viết: THƯ VIỆN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS đọc đoạn viết. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả - HS lắng nghe. lại.. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây - 1 HS đọc yêu cầu bài. với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, chân dung. + Trân: Trân trọng. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b) a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - GV mời HS nêu yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù - Các nhóm làm việc theo yêu hợp dán lên các ô trống trên bảng. cầu. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, đôi chân, chẳng thích, rong chơi, chạy vội. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo thành từ. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Giao nhiệm vụ cho các nhóm: b.Gợi ý trả lời: - Mời đại diện nhóm trình bày. + Dâng: Dâng trào, dâng hiến - GV nhận xét, tuyên dương. + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, dân cư. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS lắng nghe và trả lời câu dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. hỏi.

