Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

docx 40 trang Lê Hoàng 19/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Dung

  1. TUẦN 9 Buổi sáng Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHONG TRÀO XÂY DỰNG “TỦ SÁCH LỚP HỌC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa phong trào quyên góp sách. 3. Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự tại sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video quyên góp sách của trường. - GV chiếu đoạn video quyên góp sách của - Quan sát trường. - GV hỏi: Qua đoạn video vừa xem, em thấy các bạn + Các bạn đang quyên góp sách ở đang làm gì? Ở đâu? trường. + Quyên góp sách để làm gì? + Cho các bạn gặp khó khăn không có sách để đi học, + Em đã từng quyên góp sách chưa? + Nhiều hs trả lời. *GV kết luận: Quyên góp sách cho các bạn - Lắng nghe học sinh gặp khó khăn giúp các bạn nắm được các kiến thức trong mỗi quyển sách... *HĐ 2: Quyên góp sách trong lớp
  2. - GV yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị sách (đã chuẩn - Đại diện nhóm trình bày số sách bị trước). Đại diện nhóm trình bày số sách mỗi mang đi để quyên góp tủ sách của lớp. thành viên tổ mang đi. - GV nhận xét và tuyên dương tổ làm tốt. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng viêt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường ) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến trường? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  3. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2 HS đọc nội dung các tranh. - GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận và báo cáo + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? kết quả trước lớp: + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? Tranh a. Mùa hè lấp lánh. Tranh b. Tập nấu ăn Tranh c. Thư viện Tranh d. Lời giải toán đặc biệt Tranh e. Bàn tay cô giáo Tranh g. Cuộc họp của chữ viết 2.2. Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những bài trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học - 1 HS đọc yêu cầu của bài. đó. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: - Nhóm đôi thực hiện + Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn. + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - GV cho HS đọc bài trước lớp. - Mỗi em đọc 1 bài và nói điều em thích trong bài đọc đó. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ. - GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều thú vị riêng. 2.3. Hoạt động 3: Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi theo nhóm: + Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng với 3 yêu cầu của bài. + Ghi các từ ngữ theo yêu cầu - Gọi HS trình bày trước lớp. vào phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều + Đại diện các nhóm báo cáo. từ đúng nhất. 2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ em - 1 HS đọc yêu cầu của bài. tìm được ở bài tập 3 để đặt câu. - Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và - HS trình bày trước lớp. đọc cho bạn nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc câu vừa đặt trước lớp. VD: Cô giáo giảng bài rất hay. Chúng em nghe giảng say sưa. 2.5. Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp thay - HS đọc yêu cầu của bài. cho ô vuông - HS đọc văn bản của bài. - GV quan sát và hỗ trợ HS -HS làm việc theo nhóm: Thảo luận các dấu câu có thể điền vào ô trống.
  4. - Các nhóm báo cáo trước lớp. (hai chấm , chấm than, hai - GV nhận xét, tuyên dương. chấm, phẩy ) 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG- HÌNH KHỐI Bài 20: THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T2) – Trang 62 (VẼ HÌNH TRÒN, VẼ TRANG TRÍ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện q ua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thấm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa. - Bảng phụ nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra góc + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông vuông của e ke trùng với 2 cạnh của góc vuông định kiểm tra. + Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông + Đặt ê ke và đặt thước kẻ để vẽ theo 2 cạnh góc vuông của ê ke
  5. rồi kéo dài thêm các cạnh góc vuông + Câu 3: Nêu kiết quả kiểm tra các đồ dùng - HS lắng nghe và chọn. trong gia đình có các góc vuông và chọn bạn tìm giỏi nhất - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - HS thực hành và nêu các hình - Cho học sinh làm bảng phụ, vở mình vẽ được, liên hệ lấy từ hình thực tế nào?hay nhìn được từ đâu? - HS lần lượt thực hiện, đổi vở nêu nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ và kết hợp được nhiều hình đẹp, với học sinh chậm hơn có thể vẽ thao hình sách giáo khoa. Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân) a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu? - HS làm việc theo nhóm, cá - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu nhân học tập nhóm Lưu ý học sinh vẽ các hình tròn cần khép kín trọn trong bản vẽ, nếu bị trượt ra + Thực hiện vẽ theo ý của mình ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke và vẽ lại. tự cách gợi ý của GV và hình vẽ. + Vẽ 1 hình tròn có đường kính 4cm + Đặt êke lên cạnh đường tròn vẽ tiếp đường tròn tiếp theo, tiếp tục - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. vẽ thêm 1 hai nhiều hình nữa b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ được + Tô màu vào hình theo ý cá - GV Nhận xét, tuyên dươngLưu ý không vẽ nhân hình bị che khuyết như hình 2 + Trao đổi vở quan sát nhận xét. - HS nhận xét lẫn nhau. . Hình 1 Hình 2 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết vẽ hình vuông , hình tròn vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời:miệng túi, đường + Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh mình nhìn diềm gấu váy áo, các hình đục thấy khi làm trang trí các đồ dùng xung quanh trạm trổ đồ gỗ, hình vẽ trến gốm mình sứ, tranh ảnh... + Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích.
  6. Chuẩn bị bài về khối lập phương, khối hộp chữ nhật: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự toán so sánh đặc điểm hai hình đó. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THƯ VIỆN. CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. + Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm + Ôn tập các kiểu câu, dấu câu đã học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; Bảng phụ 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho lớp hát bài hát. - HS hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của nhau. 3 bài đọc đó. - Chọn và nêu nội dung của 3 bài - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. trong số các bài dưới đây - NX, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài:
  7. - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 39 Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - HS làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp. Bài 3: Mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào ? ( câu kể, câu hỏi, câu cảm ). - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - 1 HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: - HS nghe. - GV yêu cầu HS làm miệng, HS nhắc lại - HS làm miệng, HS nhắc lại kiến kiến thức về kiểu câu thức về kiểu câu + Kể lại các kiểu câu? + Nêu lại tác dụng của các kiểu câu? - GV cho HS trình bày. - HS thực hiện yêu cầu. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương - HS lắng nghe Bài 2: Điền dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi vào ô trống. - GV cho HS đọc đề bài - HS đọc y/c bài - GV cho HS làm việc theo nhóm 2 (5 phút) - HS làm việc theo nhóm 2 (5 phút) - GV cho HS trình bày bài, 1 nhóm trình - HS trình bày bài, 1 nhóm trình bày bày bảng phụ bảng phụ Ai tìm ra châu Mỹ ..?.. Trong giờ Địa lí, thầy giáo gọi Hà : – Hãy quan sát bản đồ và cho thầy biết đâu là châu Mỹ. – Thưa thầy, đây ạ. – Hà chỉ trên bản đồ... – Tốt lắm ..!.. Nào, câu hỏi thứ 2 : Ai đã có công tìm ra châu Mỹ ..?.. Mời Phan Anh. - GV cho HS nhận xét – Thưa thầy, bạn Hà ạ. - GV nhận xét- tuyên dương - HS nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? - GV cho HS nhắc lại các kiểu câu, dấu - HS nêu câu và nêu tác dụng? - HS trả lời - GV nhận xét giờ học. -HS lắng nghe
  8. II. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜNG EM YÊU SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LỚP HỌC CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đưa ra được ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện. - Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện cùng bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh lớp học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Lớp chúng ta - HS lắng nghe. đoàn kết để khởi động bài học. + Vừa hát HS làm những động tác thể hiiện sự đoàn - HS chia nhóm và bốc thăm kết: Khoác vai nhau đu đưa, nắm tay nhau đu đưa nhân vật, thảo luận để miêu tả ... theo nhạc. nhân vật theo các gợi ý. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi trường của em, GV chia đôi lớp: Nhóm 1 hát lời 1, nhóm 2 lúc đó làm động tác mà không hát theo. Hết lời 1, đổi ngược lại. – Trường ai đây ai đây, thật xinh tươi xin tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn hoa xinh tuyệt vời ... – Trường em đây em đây, là nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn lớn, không quên ngôi trường bé xinh ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp học của - Đại diện nhóm trình bày. chúng ta. Ngôi trường xinh thì có những lớp học - HS lắng nghe. xinh.
  9. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Cùng ngắm lớp mình (làm việc cá nhân) - GV mời HS đứng từ giữa sân trường hướng lên - HS quan sát và tìm vị trí lớp lớp của mình, nhận xét về khung cảnh chung của mình. trường, lớp. GV hỏi: Các em có nhận ra ngay lớp -HS trả lời mình từ xa không? Vì sao? - GV mời cả lớp cùng di chuyển dần đến gần lớp -HS di chuyển và lần lượt trả lời học và quan sát lớp gần hơn. GV hỏi: + Các em nhìn thấy những gì? + Có điều gì đặc biệt ở lớp mình, khác những lớp khác không? + Nếu chưa có, các em có muốn đưa ra ý tưởng để trang trí lớp, khiến lớp có sự khác biệt so với lớp khác không? - GV mời HS lần lượt vào lớp theo tổ và ngắm lớp - HS thực hiện theo yêu cầu của kĩ hơn, đưa ra NX. GV + GV hỏi: Nếu nhắm mắt lại thì em tưởng tượng -HS trả lời: ngay ra chi tiết nào, góc nào của lớp? + Hãy nhận xét về lớp mình theo 3 tiêu chí: XANH -HS nhận xét lớp (có cây xanh, thân thiện với môi trường) – SẠCH (sạch, gọn, ngăn nắp) – ĐẸP (được trang trí bắt mắt) + Nếu bạn nào đồng ý là lớp mình đã đạt được tiêu -HS bày tỏ thái độ chí ấy thì đưa ngón tay cái ra phía trước, ai không đồng ý thì không đưa tay. - GV nhận xét chung - HS nghe - GV Kết luận: Nếu lớp mình chưa đạt được toàn bộ những tiêu chí trên, chúng ta có thể cùng nhau chăm chút cho lớp xanh, sạch, đẹp hơn. Chúng ta sẽ suy nghĩ và đưa ra ý tưởng nhé! 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thể hiện ý tưởng trang trí lớp học. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Nêu ý tưởng về các ý tưởng trang trí lớp dựa trên cầu bài và tiến hành thảo luận. ba tiêu chí “xanh-sạch-đẹp” - Đại diện các nhóm giới thiệu về + GV đề nghị mỗi nhóm viết ra tờ giấy chung các ý tưởng của nhóm qua sản phẩm. ý tưởng đó và lựa chọn thực hiện 1 ý tưởng vào tiết SHL. + YC mỗi nhóm phân công công việc cụ thể cho từng thành viên, chuẩn bị cho việc thực hiện ý tưởng vào tiết SHL. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: Mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. HS có thể góp sức để xây dựng lớp học của mình thêm đẹp
  10. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân rao đổi với người thân về ý và yêu cầu để về nhà ứng dụng. tưởng trang trí lớp học của mình, nhờ người thân gợi ý thêm VD: Làm đèn lồng, dây hoa, kết lá khô, trồng cây trong chậu... - Tập sử dụng một số dụng cụ sao cho an toàn - Học sinh tiếp nhận thông tin tronng quá trình làm những đồ trang trí cho lớp và yêu cầu để về nhà ứng dụng. học: kéo, keo dán, dây gai, băng dính ... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2022 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại . 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khichơi trò chơi . II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao II. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿￿ phổ biến nội dung,
  11. yêu cầu giờ học ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Bịt mắt - HS Chơi trò chơi. bắt dê” II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn động tác đi - GV nhắc lại đều cách thực hiện động tác đi đều, - Ôn động tác đứng đứng lại. - HS nghe và quan lại . sát GV ￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ HS tiếp tục quan sát - GV cho 1 tổ thực hiện động tác đi đều, đứng lại. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt.
  12. 2 lần ￿￿￿￿￿￿￿ Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm theo khu vực. ￿ ￿ 3 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai ￿ ￿￿￿ ￿ cho HS ￿GV￿ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét Thi đua giữa các tổ 1 lần - trình diễn đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình - GV nêu tên trò vòng tròn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò - Trò chơi “Nhảy ô chơi cho HS. tiếp sức”. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 3-5’ - Cho HS chạy XP 2 lần cao 15m - Bài tập PT thể lực: HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở sát tranh trong sách - HS trả lời - Vận dụng: trả lời câu hỏi . III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. 4- 5’
  13. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của ￿￿￿ ĐH kết thúc hs. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ Hướng dẫn HS ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và ￿ chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng nói. - Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động và + HS đặt câu và nêu trước lớp. đặc điểm. + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS bình chọn câu hay. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm đến của - HS đọc yêu cầu của bài các bạn nhỏ trong các bài học. - GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe. + Nhóm đôi hỏi – đáp từng bài đọc. + Chọn ý thích hợp với từng bài nối vào VBT - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS thống nhất đáp án. ( 1-c, 2-a, 3-d, 4-g, 5-b, 6-e) 2.2. Hoạt động 2: Trong các bài đọc trên em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? - HS đọc yêu cầu của bài
  14. - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói lên ý - Nhóm đôi trao đổi. kiến cá nhân trong bài đọc. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS bình chọn ý kiến hay. - HS bình chọn. 2.3. Hoạt động 3: Giải ô chữ - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc 10 câu hỏi - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - Các nhóm thực hiện: Tìm từ điền vào ô trống. Đoán từ cột dọc. - HS lắng nghe, bổ sung - GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết quả nhanh và đúng nhất. - 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG- HÌNH KHỐI Bài 21: KHỐI LẬP PHƯƠNG- KHỐI HỘP CHỮ NHẬT (T1) – Trang 63 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, k hối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, kh ối hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồn g thời phát triển trí tưởng tượng không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  15. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu các đồ dùng có dạng hình vuông + Học sinh thực hiện về tìm được, trưng bày bài tô màu trang trí hình tròn + Câu 2: Kể tên các hình có dạng khối hộp mình đã quan sát và sưu tầm được, dự đoán đặc điểm của hình mình nhận biết được những gì? + Nêu ý kiến theo cá nhân học - GV Nhận xét, tuyên dương. sinh: bể cá, viên xúc xắc cá - GV dẫn dắt vào bài mới liên hệ từ cạnh đỉnh ngựa... có 8 đỉnh, các mặt là hình hình vuông hình chữ nhật :Cũng giống như hình chữ nhật hoặc hình vuông... vuông, hình chữ nhật, khối hộp chữ nhật, khối - HS lắng nghe lập phương có đinh và cạnh và còn có cả mặt nữa. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Khám phá: Bài 1/63. (Làm việc cá nhóm) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - HS thực hành chỉ và nêu mặt, - GV hướng dẫn cho HS nhận biết đỉnh, cạnh của khối lập phương, - Cho học sinh quan sát và thực hành trên mô hộp chữ nhật qua mô hình đồ hình đồ dùng học tập dùng - HS lần lượt thực hiện nêu theo nhóm 3,4 - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ - HS làm việc theo nhóm đôi , cá đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp nhân + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu đỉnh, cạnh, mặt của khối hình theo hình vẽ -GV nêu số lượng đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật;khối lập phương : GV có thể chiếu
  16. ba mô hình khối hộp chữ nhật: mô hình thứ nhất có đánh số đỉnh để thể hiện số lượng đỉnh là 8, mô hình thứ hai có đánh số mặt để thể hiện s ố lượng mặt là 6, hỏi mặt của hình đó là hình gì + Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc để rút ra mặt đều là hình chữ nhật , mô hình thứ lại ba có đánh số cạnh để thể hiện số lượng cạnh là 12. * GV kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh Học sinh quan sát hình vẽ, đọc Khối lập phương có mặt đều là hình vuông yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. + Có 3 cạnh tô màu xanh 3. Luyện tập: + Chọn ý C :Miếng gỗ cần lắp có Bài 1/64: (Làm việc nhóm , cá nhân) dạng hình chữ nhật HS Quan sát hình vẽ rồi nêu: a.Có mấy cạnh tô màu xanh? b/ Chọn câu trả lời đúng: Người ta lắp một tấm gỗ vừa khít mặt trước của khung sắt đó, Miếng gỗ cần lắp có dạng hình gì? A. Hình tròn. B. Hình tam giác. C. Hình chữ nhật - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào bảng phụ. Học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. thảo luận cách tính theo bàn - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đếm số hoa 24 bông .Bài 2: -Hay tính 8 đỉnh, mỗi đỉnh 3 -Gv chiếu hình vẽ và xoay các mặt có hoa để bông tính : 8x 3= 24 bông học sinh quan sát nà đưa ra cách tính - Điền số 24 vào vị trí ô có dấu Gợi ý HS đọc đề bài nêu yêu cầu và tính số hoa chấm hỏi trạm ở các góc của hình vẽ, nêu cách tính và điền số vào dấu hỏi 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời:bể cá cảnh, bể nước + Bài toán: thùng giấy đựng gói đồ...
  17. Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự toán so sánh đặc điểm hai hình đó. + Chỉ và nêu các đỉnh , cạnh, mặt của các khối hình. + Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng nếu làm đèn lồng hình hộp lập phương hay hộp chữ nhật mình cần chuẩn bị những gì? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________________ Buổi chiều GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY( tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay. 2.Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất: -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm
  18. hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿￿ phổ biến nội dung, ￿￿￿￿￿￿￿ yêu cầu giờ học ￿ Khởi động 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo N GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Chui qua hầm ” - Đội hình HS quan sát tranh II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. ￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ - Học động tác Cho HS quan sát tranh ￿ vươn thở và động tác tay. - HS quan sát GV làm mẫu - Động tác vươn thở. GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích - HS tiếp tục quan sát kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Động tác tay. Cho 1 tổ lên thực hiện động tác vươn thở và động tác tay. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo GV. Tập đồng loạt đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa ￿￿￿￿￿￿￿￿ sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực. Tập theo tổ nhóm ￿ ￿ 2 lần - Tiếp tục quan sát,
  19. nhắc nhở và sửa sai ￿￿￿ ￿￿ cho HS ￿GV￿ - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi 3 lần cặp đôi Tập theo cá nhân 4 lần - HS vừa tập vừa GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS động tác sai 1 lần thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Đua ô tô”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo đội chơi, tổ chức chơi thở hình hàng dọc và chơi chính thức cho HS. ￿￿￿￿￿ - Nhận xét tuyên ￿￿￿￿￿ dương và sử phạt ￿ người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật cao tại 2 lần chỗ hai tay chống hông 5 lần Yêu cầu - Vận dụng: HS quan sát tranh trong sách trả lời câu HS thực hiện kết hợp III.Kết thúc hỏi BT? đi lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn thân. - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS trả lời thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá - HS thực hiện thả thức, thái độ học của chung của buổi học. lỏng hs. Hướng dẫn HS Tự -ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. ￿￿￿￿￿￿￿￿ Xuống lớp ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG- HÌNH KHỐI Bài 22: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 65 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  20. 1. Năng lực đặc thù: -Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính. - Sử dụng com pa và ê ke để vẽ được đường tròn và kiểm tra góc vuông. - Nhận biết được tính chất hình chữ nhật, hình vuông về góc, cạnh. - Nhận biết được đinh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - Nhận biết được đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Củng cố lại các kiến thức về điểm, điểm ở giữa, trung điềm, bán kính, đường kính của hình tròn, cạnh của hình vuông. - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết liên hệ giải quyết thực tế về sử dụng compa và ê ke triển năng lực về trí tưởng tượng về hình học phẳng và hình học không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). -Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi từ + Học sinh thực hiện các khối hộp đã học + Nêu ý kiến theo cá nhân học + Câu 2: Kể xem mình vận dụng làm được sinh: bể cá, đèn lồng, gập hộp, gói những gì, mình làm đồ chơi gì từ vận dụng bài đồ dùng, sử dụng các nan que kem học mình có thể tái chế được các vật liệu nào? hay vỏ thùng đồ dùng để tạo đồ - GV Nhận xét, tuyên dương. chơi, ngôi nhà...... - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Luyện tập: Bài 1/65. (Làm việc cá nhóm) Bạn Mai vẽ một hình vuông trên giấy ô vuông rồi vẽ trung điểm mỗi canh của hình vuông đó. - HS thực hành chỉ và nêu kết quả Hình nào sau đây là hình Mai vẽ? theo cặp - GV hướng dẫn cho HS nhận biết