Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_pham.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- TUẦN 1 Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm. của của nhóm trưởng. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm.
- - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói? (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác - HS trả lời. nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - GV hỏi. + Tranh vẽ cảnh gì? - HS quan sát tranh và trả lời câu (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hỏi. hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - HS lắng nghe. - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. - HS ghi vở. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - HS chia đoạn. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Đọc nối tiếp đoạn. - HS phát hiện và luyện đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng. khó. - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - Luyện ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng Bạn có thấy/ lạ không/ nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. Mỗi đứa mình/ một khác/ - HS đọc toàn bài. Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 nghe và nhận xét. khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - 1 HS đọc toàn bài. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
- đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài. 2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong SGK. - HS bổ sung ý kiến cho nhau. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu thể gắn kết không thể làm các việc cùng hỏi 3. nhau.) - Đại diện 1 nhóm trả lời. - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế hỏi 5.
- nào trong lớp của em? - Đại diện 1 nhóm trả lời. ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.) - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, - HS lắng nghe. góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai biết của mình. giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập - HS nhắc lại nội dung bài học. thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - HS ghi vở. - GV nhận xét và chốt. - GV ghi bảng. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: - HS làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. lần từng khổ thơ. - Đọc thuộc lòng cá nhân. - HS làm việc theo cặp: - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. thanh) từng câu thơ từng khổ thơ. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc, - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. có thể mở SHS ra để xem lại. (chiếu silde xóa dần chữ) - Làm việc chung cả lớp: + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng Một số HS xung phong đọc những thanh các khổ thơ. khổ thơ mình đã thuộc. - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
- - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc bài. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi thức: vẽ tranh, thuyết trình. bật so với các thành viên còn lại trong gia - HS chia sẻ. đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe. rất nhanh,... - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1.Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; 2. Năng lực chung: - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động :
- - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, - HS trả lời. số liền sau? - Xác định số liền trước, liền sau của các - Hs nêu. số: 2315; 6743. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số. - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện SGK - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - HS trả lời. không trăm ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số rồi đọc số - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu. a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị - GV củng cố cách đọc, viết số trong - HS lắng nghe. phạm vi 100000 - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số vào ô trống. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý - HS nêu. a); ý c) - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ - HS nêu thuộc vào đâu? - GV củng cố cách viết số thành tổng - HS lắng nghe
- các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào SGK kiểm tra - Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS trả lời. trên tia số? - GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào SGK kiểm tra - Dựa vào đâu em điền đúng được số - HS trả lời liền trước, số liền sau của số 80000? - GV củng cố về cách xác định số liền - HS lắng nghe trước, số liền sau của một số. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào - HS nêu. đâu? - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số.? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Chiều Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023
- Toán BÀI 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV hỏi: - Viết số bé nhất có 5 chữ số, số - HS trả lời. lớn nhất có 5 chữ số? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách so sánh số>,<,= - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các các dấu “>, <, =”. dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”. - HS lần lượt làm bảng con viết số,
- điền dấu: b) 8 563⍰ 8 000 + 500 + 60 +3 a) 9 897 ⍰ 10 000 45 031 ⍰ 40 000 + 68 534 ⍰ 68 499 50 000 + 30 34 000 ⍰ 33 979 70 208 ⍰ 60 000 + - HS làm việc theo nhóm vào phiếu 9 000+9 -HS nhận xét nêu cách so sánh số. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu trả lời đúng? a.Số bé nhất trong các số 20 107,19482,15 999,18 700 A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700 b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 8? - HS làm vào vở. A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825 a) khoanh vào C c.Số dân của một phường là 12 967 b) Khoanh vào D c, Khoanh vào B người, số dân của phường đó làm tròn đến hàng nghìn là: A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960 - GV cho học sinh làm vở đổi vở soát , nhận xét - GV hướng dẫn cho học sinh viết khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích vì sao? - Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS nêu yêu cầu của bài. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
- nhau. - HS làm bài đổi vở soát - đại diện HS nêu kết quả và giải thích: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch tiêm chủng mở rộng thành phố A đã tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19 như sau Thứ Hai 36 785 liều vắc xin Thứ Ba 35 952 liều vắc xin Thứ Tư 37 243 liều vắc xin Thứ Năm 29 419 liều vắc xin a. Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào +Ngày tiêm được nhiều nhất thành phố A tiêm được ít liều vắc Thứ Tư 37 243 liều vắc xin xin nhất b. Viết tên các ngày theo thự tự có số liều vắc xin đã tiêm được từ ít + Ngày tiêm được ít nhất: nhất đến nhiều nhất. Thứ Năm 29 419 liều vắc xin - GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi xếp - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Bài 5; Đố em! Số 28569 được xếp bởi các que tính như sau Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số bé nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. Học sinh chuyển để được số 20 669 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
- - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe yêu cầu và chơi - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS trò chơi dưới sự điều khiển của tổ chức chơi. bạn quản trò. - Trò chơi Truyền điện: - HS lắng nghe. + Tìm từ chỉ người. + Tìm từ chỉ đồ vật. - Cách chơi: + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi. + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện - HS lắng nghe. người tiếp theo nêu. - HS ghi vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1 Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ - HS lắng nghe. ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho. - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện 2 nhóm trình bày.
- - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV cho HS chữa bài. - HS chữa bài theo đáp án. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 2.2. Hoạt động 2 Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc cách chơi trong SGK. - GV yêu cầu HS nêu cách chơi. - HS chơi trong nhóm 4. - GV cho HS chơi trong nhóm 4. - HS chơi trước lớp. - GV quan sát, trợ giúp các nhóm. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV chốt kiến thức. - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ. - GV nêu câu hỏi. - HS trả lời theo hiểu biết. + Thế nào là danh từ? - GV chốt. - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, - 3HS đọc lại ghi nhớ. hiện tượng tự nhiên, thời gian,...). - GV nói thêm. - HS lắng nghe. - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học khác. 3. Luyện tập 3.1. Hoạt động 3 Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm - HS làm việc cá nhân và tiến việc nhóm. hành thảo luận đưa ra những danh - Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút: từ chỉ người, vật trong lớp. quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ - Các nhóm trình bày kết quả thảo người, vật mà các em nhìn thấy. luận. - Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để - Các nhóm khác nhận xét, bổ tổng hợp kết quả của cả nhóm. sung. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, chữa bài theo đáp - Ví dụ: án đúng. + Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,... - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. 3.2. Hoạt động 4 Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2 - HS làm bài vào vở. danh từ ở bài tập 3. - Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn - HS nhận xét, chữa bài cho bạn. cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu). - HS đổi vở chữa bài. - Ví dụ: + Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút chì, thước kẻ, tẩy. - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt - HS tham gia để vận dụng kiến câu. thức đã học vào thực tiễn. - Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe.
- sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và - Một số HS lên trước lớp thực hiện. em bé” – Nhạc và lời Quang Huấn để Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều khởi động bài học. bài hát.
- - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bài hát và các hoạt động múa, hát mà hiện múa hát trước lớp. các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Tính chất của nước. (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng - Đại diện các nhóm nhận các dụng thủy tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 cụ thí nghiệm. chai; nước sạch có thể uống được, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: Rót cùng một lượng nước -Tiến hành thực hiện thí nghiệm vào cốc, bát, chai như hình 1. theo yêu cầu của giáo viên. - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học nghiệm theo các bước sau: tập: + Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, hình dạng của nước trong mỗi hình. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Các nhóm baod cáo kết quả thí quả thí nghiệm. nghiệm, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, chốt lại tính chất - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước của nước: Nước có tính chất không màu, kông mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm. - GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa,
- một cốc nước. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm lớp thực hiện thí nghiệm theo hướng theo HD của GV. dẫn của GV. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: + Hướng chảy của nước trên tấm gỗ. + Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào? - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm. - GV nhận xét và chốt ý: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ - GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ - Cả lớp quan sát dụng cụ thí giấy ăn khô, 3 thìa, nước. nghiệm. - GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ để tiến hành thực hiện thí - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận nghiệm. một dụng cụ thí nghiệm: - GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn + Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước. mặt, đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như hình. Đổ một thìa nước lên mặt trên của + Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước. mỗi loại. Sau đó quan sát khăn mặt, đĩa, + Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước giấy ăn ở dưới và cho biết nước thấm - Tiến hành làm thí nghiệm theo qua vật nào? Vì sao em biết. hướng dẫn của GV. - Các thành viên trong tổ quan sát diễn biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo - GV mời đại diện các tổ báo cáo kết luận và viết ra kết quả theo câu hỏi quả thí nghiệm. của GV. - Đại diện các tổ báo cáo kêta quả
- - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung: thí nghiệm: Nước có thể thấm qua một số đồ vật, + Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở còn một số đồ vật thì không thấm qua. dưới + Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở dưới. + Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 - HS quan sát các dụng cụ thí cốc thủy tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, nghiệm. đường, nước. - Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí lớp: Lấy 3 cốc nước như nhau, cho vào nghiệm. từng cốc các chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi khuấy đều. - GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của thí nghiệm và trả lời câu hỏi: Nước hòa tan chất nào và không hòa tan chất nào? - GV nhận xét, chốt nội dung: - HS xung phong trả lời câu hỏi: Nước hòa tan một số chất. Nước hòa tan muối và đường. Nước không hòa tan cát. - HS lắng nghe, ghi nhớ Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết có thể nêu được một số tính chất của cảu mình qua quan sát các thí
- nước là gì? nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. + Nước có tính chất không màu, kông mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. + Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. + Nước hòa tan một số chất. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những - HS tham gia trò chơi vật nước có thể hòa tan, nước không hòa tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023 Toán BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100 000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số hoặc có tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức. - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được - 1 HS nêu cách nhẩm số phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn - Chẳng hạn: 8 000 + 7 000 trăm. Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15 nghìn 8 000 + 7 000 = 15 000

