Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 66 trang Lê Hoàng 25/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ sách - HS xem. lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc
  2. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
  3. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài Trước ngày xa quê. - HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội dung bài ? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê? - Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học. ? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc biệt? - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ. - GV nhận xét, tuyên dương. Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười - GV giới thiệu chủ điểm đùa, kẹo cũng chẳng ăn (GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP) ? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này? - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ nghĩnh. Đó - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
  4. là bức tranh tượng trưng cho thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo. - GV giới thiệu bài. - GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ. - HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ. - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong tranh đó. - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của em về bức tranh của bạn. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, - HS đọc từ khó. rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng
  5. vàng,áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn - Thi đọc diễn cảm trước lớp: cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc câu hỏi 1? - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu sắc cho các sự vật dưới đây: ... - Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. - HS làm cá nhân. - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành phiếu bài tập. - GV soi phiếu bài tập nhận xét. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2 của các cảnh vật ở những thời điểm nào? nêu ý kiến. + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình minh)
  6. + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng - GV nhận xét, tuyên dương hôn) + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh - Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì qua vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm) 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi.”? - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ nói lên - GV nhận xét, tuyên dương sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu và - Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với đề thương mẹ. tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn màu nào để vẽ? Vì sao? – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức (GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. Giải HS) thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô trong - GV nhận xét, tuyên dương tranh. ? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã làm thế nào để có thể vẽ nên được những bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? - HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói - GV mời HS nêu nội dung bài. lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc - GV nhận xét và chốt: sống và yêu con người. 3.2. Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ khổ thơ. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________________ Toán GIÂY, THẾ KỈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 5 phút = ? giây 300 giây + Câu 2: 240 giây = ? phút 4 phút Thế kỉ XXI
  8. + Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó thuộc thế kỉ nào? Thế kỉ XV + Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, năm đó thuộc thế kỉ nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh bảng con: - HS lần lượt làm bảng con a. 5 ngày = ? giờ 2 tuần = ? ngày a. 5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 4 giờ 10 phút = ? phút ngày b. 2 giờ = ? phút 28 ngày = ? tuần 4 giờ 10 phút = 250 phút 2 phút 11 giây = ? giây b. 2 giờ = 120 phút 28 ngày = 7 tuần - GV nhận xét, tuyên dương. 2 phút 11 giây = 131 giây Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu - 1 HS đọc hỏi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV yêu cầu học sinh xác định được năm và - 1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết một + Thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố năm khác và khoảng cách giữa hai năm đó. Hồ chí Minh) được thành lập năm 1698 thuộc thế kỉ XVII. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Khi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay là - HS quan sát. Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là phủ Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ (những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ XIX) Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi Ai nhanh, ai đúng) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu.
  9. - Kết quả: + Nam chạy 100m -> 20 giây + Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng -> 1 giờ + Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh nhận xét tuyên dương. nghiệm - GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử chạy 100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu - HS lắng nghe yêu cầu. giây. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm: Đầu tiên, tính số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009. Tiếp theo tính tổng số chuyến bay. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS làm việc theo yêu cầu Bài giải Số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009 là: 2009 – 2001 = 8 (năm) Số chuyến bay máy bay đã thực hiện trong 8 năm là: 400 x 8 = 3200 (chuyến bay) Đáp số: 3200 chuyến bay - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận, xét tuyên dương. - GV lưu ý: Số liệu về thời gian khai thác, số chuyến bay trong bài được mô phỏng theo số lượng thực tế của các máy bay thương mại đường dài. Thực tế, số lượng chuyến bay mỗi chiếc máy bay thực hiện được có thể còn lớn hơn số lượng trong bài. Bài 5. (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu - HS làm việc theo yêu cầu hỏi.
  10. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một năm nhuận. Năm đó là năm 1998. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sau bài học để học sinh củng cố về chuyển học vào thực tiễn. đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học - Ví dụ: HS 1: 5 ngày = ? giờ, sau đó đố 1 HS - HS tham gia chơi. khác bất kì, HS trả lời đúng sẽ được quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh xác điịnh được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản dồ hoặc lược đồ. - Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên về địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, lược đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số câu khoa để khơỉ động bài học. hỏi + Trong tranh có cây cối, dòng sông, + Em quan sát trong tranh thấy có những nhà của, cánh đồng,.. yếu tố tự nhiên nào? + Dòng sông dài, uốn lượn, cánh đồng + Yếu tố tự nhiên đó có đặc điểm gì? rộng nằm rải rác, cây cối um tùm,... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS làm việc nhóm đôi, quan sát bản hình 2 SGK và thực hiện nhiệm vụ theo đồ đọc thông tin và trả lời câu hỏi: nhóm đôi. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 2
  12. và cho biết: + Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc + Xác định vị trí của vùng Đồng bằng Bắc nước ta Bộ trên lược đồ? +Tiếp giáp với vùng trung du, miền núi + Kể tên những vùng tiếp giáp với vùng Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và Đồng bằng Bắc Bộ? vịnh Bắc Bộ - GV mời một số HS trả lời +Vùng được bồi đắp bởi phù sa của hệ - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung thống sông Hồng và sông Thái Bình - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp quan - GV mời đại diện một số HS lên chỉ ranh sát, nhận xét bổ sung. giới, vị trí, các nơi tiếp giáp vùng Đồng bằng Bắc - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc nước ta, có dạng hình tam giác, tiếp giáp với: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ. 2. Đặc điểm về thiên nhiên a) Địa hình - HS quan sát, suy nghĩa 1’ rồi trả lời - GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 2, nêu đặc điểm địa hình của Đồng bằng Bắc Bộ? + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có độ cao + Độ cao chủ yếu của vùng Đồng bằng Bắc chủ yếu dưới 50 m. Bộ khoảng bao nhiêu mét? + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có địa hình + So sánh địa hình của vùng Đồng bằng Bắc thấp và tương đối bằng phẳng không Bộ với địa hình của vùng Trung du và miền nhiều đồi núi như vùng Trung du và núi Bắc Bộ? miền núi Bắc Bộ - GV nhận xét, kết luận, truyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình trên 25m. Đồng bằng có dạng hình tam giác nay vẫn tiếp tục được mở rộng ra phía biển. Có diện tích khoảng 15 000km² 3.Vận dụng trải nghiệm.
  13. - GV giới thiệu bản dồ Tự nhiên Việt Nam - HS quan sát tìm vị trí địa lí của đồng yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí của đồng bằng Bắc Bộ. bằng Bắc Bộ. (cũng có thể trình chiếu bản đồ trên màn hình) - Gọi một vài em lên bảng chỉ vị trí địa lí - HS lên chỉ trên bản đồ TNVN và nêu của đồng bằng Bắc Bộ và nêu vùng tiếp giáp các vùng tiếp giáp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình huống thực tế. - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  14. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Trả lời: + Câu 1: 6 ngày = ? giờ + 144 giờ + Câu 2: 3 tuần = ? ngày + 21 ngày + Câu 3: 5 giờ 15 phút = ? phút + 315 phút + Câu 4: 42 ngày = ? tuần + 6 tuần - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) - Gv giới thiệu về các vật liệu dùng để làm các lớp lọc trong chai lọc nước xuất hiện - HS quan sát và lắng nghe trong bài. - GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát, thảo - HS làm việc theo yêu cầu. luận đọc số đo cân nặng của mỗi hộp vật liệu - Trả lời: theo ki – lô – gam. a. C. 5 yến b. Có đủ 1 tạ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Lưu ý: GV có thể chiếu video về cách sử dụng cân đồng hồ hoặc minh họa bằng cân đồng hồ thật. Khi minh họa, GV chọn những vật có cân nặng trên 1 yến như chồng sách, cặp sách đựng đầy sách vở, Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 2 - Các nhóm làm việc theo phân công.
  15. - Chia sẻ kết quả trước lớp C. 9 dm2 - Gọi các nhóm nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - HS làm việc theo yêu cầu - GV cho HS làm cá nhân và trình bày bài - HS làm bài cá nhân và trình bày bài vào vào vở. vở. - Trả lời - GV mời HS chia sẻ kết quả A. Chai A: 250 giây. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV có thể cho HS thực hành bằng cách tập căn giờ với đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn yêu cầu HS bấm đúng 20 giây hoặc 30 giây. Với hoạt động này HS có thể thực hành theo nhóm để tự điều chỉnh và đánh giá kết quả của nhau. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài. - GV giao việc cho HS về nhà thực hiện - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe để thực hiện 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi Ai nhanh hơn sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh củng cố về tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - Ví dụ: - GV chia lớp thành 3 nhóm, phát - Hs tham gia chơi. cho HS những tấm bìa hình vuông với kích thước khác nhau và yêu cầu HS tính diện tích tấm bìa mình nhận được. Nhóm đúng và nhanh nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  16. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. - Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời bài theo lời bài hát: Con chim vành khuyên. hát. + Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con vật + Trong bài hát nhắc tới chim vành nào? khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca. + Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo vâng, hành động nào đáng khen? lễ phép . + Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để gọi + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi chích choè, chào mào, sơn ca ? bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị. + Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ dung để tả hay gọi các loài chim trong bài dùng để miêu tả hay gọi con người. hát? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay - Học sinh thực hiện. nói về người để gọi hay nói về các con vật
  17. là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài: - HS ghi vở Biện pháp nhân hoá. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc thầm. ? Bài có mấy yếu cầu? - HS bài có 2 yêu cầu: + Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? + Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS - HS đọc to đoạn văn. đọc to đoạn văn. - GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm. đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ - HS lắng nghe. ngữ để gọi con người để nói về con vật đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá
  18. sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay, sinh động hơn. Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên. - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS đọc to đoạn thơ. - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra - GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc hiện nhóm 2. tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ (gạch chân bút chì sgk). - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây dừa, ngọn mồng tơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập) các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến. thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, cách gọi con người để gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá. đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên ? Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
  19. bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có ? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân động, các con vật, đồ vật trở lên gần gũi hoá? hơn. - HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại - GV đưa ghi nhớ(PP) 3. Luyện tập. Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những sự vật được nhân hoá có trong đoạn thơ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở. + HS làm bài vào vở. - GV soi bài viết học sinh. VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn mình ôm lấy đàn con.
  20. + Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện chiếc áo - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa hồng tươi. sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cách - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây viết câu. cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá - GV nhận xét, tuyên dương chung. bằng cách nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. ? Thế nào là nhân hoá là gì? - HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. ? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học hoá? vào đặt câu. - GV nhận xét,tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2023 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.