Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 66 trang Lê Hoàng 30/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ - HS xem. sách lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài Trước ngày xa quê. - HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội dung bài ? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê? - Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học. ? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc - Buổi chiều trước khi lên thành phố,
  3. biệt? thầy giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ. Khác hẳn mọi khi hôm nay - GV nhận xét, tuyên dương. các bạn ít cười đùa, kẹo cũng chẳng - GV giới thiệu chủ điểm ăn (GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP) ? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này? - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng nhân. cho thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo. - GV giới thiệu bài. - GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ. - HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ. - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong tranh đó. - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của em về bức tranh của bạn. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
  4. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm .. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng vàng,áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc câu hỏi 1? - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu sắc cho các sự vật dưới đây: ... - Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc
  5. cho mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. - HS làm cá nhân. - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành phiếu bài tập. - GV soi phiếu bài tập nhận xét. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi sắc của các cảnh vật ở những thời điểm nhóm 2 nêu ý kiến. nào? + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình minh) + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng hôn) + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi đêm (vì có - GV nhận xét, tuyên dương đêm) - Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ tóc mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ Trên tóc mẹ sương rơi.”? bạn nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu và thương mẹ. - GV nhận xét, tuyên dương - Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. màu nào để vẽ? Vì sao? Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc (GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo tô trong tranh. của HS) - GV nhận xét, tuyên dương ? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh - HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật đã làm thế nào để có thể vẽ nên được thiên nhiên, tưởng tượng, sáng tạo
  6. những bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? qua đó nói lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và yêu con - GV mời HS nêu nội dung bài. người. - GV nhận xét và chốt: 3.2. Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các bàn. khổ thơ. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Một số HS đọc thuộc lòng trước các khổ thơ. lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi: Bắn tên sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. - Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  7. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời theo lời bài hát: Con chim vành khuyên. bài hát. + Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành vật nào? khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca. + Câu 2: Bạn chim vành khuyên có + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo những hành động nào đáng khen? vâng, lễ phép . + Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi gọi chích choè, chào mào, sơn ca ? bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị. + Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ ngữ dung để tả hay gọi các loài chim dùng để miêu tả hay gọi con người. trong bài hát? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay - Học sinh thực hiện. nói về người để gọi hay nói về các con vật là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua giờ học hôm nay. GV ghi - HS ghi vở tên bài: Biện pháp nhân hoá. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
  8. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc thầm. ? Bài có mấy yếu cầu? - HS bài có 2 yêu cầu: + Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? + Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS - HS đọc to đoạn văn. đọc to đoạn văn. - GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm. đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các - HS lắng nghe. từ ngữ để gọi con người để nói về con vật đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay, sinh động hơn. Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên. - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to đọc to đoạn thơ. - GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ nhóm 2. (gạch chân bút chì sgk). - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và
  9. hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, - GV nhận xét, tuyên dương. sấm, cây dừa, ngọn mồng tơi. - GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập) nhiên - hoàn thành phiếu bài tập và trao - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến. đổi ý kiến trong nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, cách gọi con người để gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên được gọi là biện pháp - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả nhân hoá. về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên ? Vậy biện pháp nhân hoá là gì? nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, ? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn sinh động, các con vật, đồ vật trở lên văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp gần gũi hơn. nhân hoá? - HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại - GV đưa ghi nhớ(PP) 3. Luyện tập. Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào?
  10. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những sự vật được nhân hoá có trong đoạn thơ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở. vở. VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn - GV soi bài viết học sinh. mình ôm lấy đàn con. + Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện chiếc áo hồng tươi. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý cây cối, con vật nào được nhân hoá, HS cách viết câu. nhân hoá bằng cách nào? - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. ? Thế nào là nhân hoá là gì? - HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. ? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhân hoá? học vào đặt câu. - GV nhận xét,tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  11. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán GIÂY, THẾ KỈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 300 giây + Câu 1: 5 phút = ? giây 4 phút + Câu 2: 240 giây = ? phút Thế kỉ XXI + Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó thuộc thế kỉ nào? Thế kỉ XV + Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, năm đó thuộc thế kỉ nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  12. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh bảng con: - HS lần lượt làm bảng con a. 5 ngày = ? giờ 2 tuần = ? ngày a. 5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 4 giờ 10 phút = ? phút ngày b. 2 giờ = ? phút 28 ngày = ? tuần 4 giờ 10 phút = 250 phút 2 phút 11 giây = ? giây b. 2 giờ = 120 phút 28 ngày = 7 - GV nhận xét, tuyên dương. tuần Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 2 phút 11 giây = 131 giây - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc - GV yêu cầu học sinh xác định được năm - Các nhóm làm việc theo phân và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết công. một năm khác và khoảng cách giữa hai - 1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. năm đó. + Thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ chí Minh) được thành lập - GV nhận xét, tuyên dương. năm 1698 thuộc thế kỉ XVII. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS: - HS nhận xét. Khi mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. là Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là - HS quan sát. phủ Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ (những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ XIX) Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi Ai nhanh, ai đúng) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: + Nam chạy 100m -> 20 giây + Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng -> 1 giờ - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. + Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh
  13. - GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử nghiệm chạy 100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu giây. - HS lắng nghe yêu cầu. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm: Đầu tiên, tính số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009. Tiếp theo tính tổng số chuyến bay. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - HS làm việc theo yêu cầu phụ. Bài giải Số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009 là: 2009 – 2001 = 8 (năm) Số chuyến bay máy bay đã thực hiện trong 8 năm là: 400 x 8 = 3200 (chuyến bay) Đáp số: 3200 chuyến bay - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận, xét tuyên dương. - GV lưu ý: Số liệu về thời gian khai thác, số chuyến bay trong bài được mô phỏng theo số lượng thực tế của các máy bay thương mại đường dài. Thực tế, số lượng chuyến bay mỗi chiếc máy bay thực hiện được có thể còn lớn hơn số lượng trong bài. Bài 5. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc theo yêu cầu - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu hỏi. a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một năm nhuận. Năm đó là năm 1998. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  14. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Đố - HS tham gia để vận dụng kiến thức bạn sau bài học để học sinh củng cố về đã học vào thực tiễn. chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học - Ví dụ: HS 1: 5 ngày = ? giờ, sau đó đố 1 - HS tham gia chơi. HS khác bất kì, HS trả lời đúng sẽ được quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp. - Bày tỏ tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động có ý thức vệ sinh trường lớp, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Mái trường mến - Một số HS lên trước lớp thực yêu” để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - GV Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. - HS nhận nhóm ngẫu nhiên bằng - Gv chuẩn bị 4 thẻ gắn khu vực vệ sinh. cách phân nhóm theo số. - Các nhóm cử đại diện bắt thăm nhận thẻ - Nhóm trưởng lên bắt thăm th khu của mình vực ở trường để khảo sát thực - Các nhóm thảo luận thông qua nhiệm vụ và trạng vệ sinh xây dựng phiếu khảo sát khu vực mình được - Các nhóm dựa vào hướng dẫn phân công, hoàn chỉnh phiếu khảo sát SGK trang 25 lập phiếu xây dựng - GV theo dõi, động viên, hỗ trợ các nhóm kế hoạch khảo sát thực trạng vệ hoạt động sinh trường, lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày. -Lần lượt các nhóm lên chia sẻ về - GV cho HS nhận xét, tuyên dương. phiếu khảo sát thực trạng vệ sinh trường lớp của mình. - Các nhóm theo dõi, nhận xét - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. * Chia sẻ về cách thực hiện dự định khảo sát”. (làm việc nhóm) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Cá nhân - Nhóm thảo luận bằng cách nhóm trưởng thưc hiện trả lời các cau hỏi, thống đặt câu hỏi, cá nhân suy nghĩ trả lời và nhất trước nhóm, đại diện nhóm ghi chia sẻ trong nhóm chép cách thực hiện dự vào các câu - Các nhóm cho cá nhân trình bày hỏi:
  16. - Thống nhất hoàn thành cách ghi khi tham + Em nên chọn thời điểm trong gia khảo sát. ngày thích hợp để tham gia khảo sát? + Chọn cách khảo sát theo nhóm hay cá nhân? + Kết quả khảo sát của mình ghi chép và nháp hay báo thư ký tổng hợp ghi vào phiếu? + Cần những phương tiện, dụng cụ Lưu ý: Các thành viên trong nhóm cần gì hỗ trợ khi khảo sát? thống nhất cách làm để thực hiện khảo sát nhanh gọn, hiệu quả, không tạo mâu thuẫn giữa các thành viên. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: Chia sẻ về cầu để về nhà ứng dụng. nhiệm vụ của nhóm mình và nhờ người thân cho them lời khuyên về thực hiện - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm khảo sát. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂN THANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua các chất khí, chất lỏng, chất rắn. - So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm. 2. Năng lực chung.
  17. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV đưa ra các câu hỏi HS trả lời - HS trả lời ? Âm thanh phát ra từ đâu? - Âm thanh phát ra từ nguồn âm thanh. Các vật phát ra âm thanh đều rung động. ? Âm thanh có ảnh hưởng gì đến đời sống con - Âm thanh có ảnh hưởng rất lớn người? đến đời sống con người. Con người cần có những biện pháp tích cực để hạn chế âm thanh trong môi trường sống. Hiện nay ở môi trường đô thị âm thanh của các loại phương tiện giao thông, âm thanh của các nhà máy công nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con người. Để có sức khỏe tốt con người cần - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài làm việc và nghỉ ngơi ở môi mới. trường có âm thanh vừa phải. - HS chia sẻ nhận xét câu trả lời của bạn - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 2: Sự lan truyền âm thanh - GV nêu: Âm thanh lan truyền được qua không khí. Vậy âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng được không, chúng ta cùng tiến hành làm thí nghiệm.
  18. - GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp. - Quan sát, từng HS lên áp tai vào thành chậu, lắng nghe và nói kết quả thí nghiệm. + Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, em + Âm thanh đồng hồ reo truyền nghe thấy tiếng chuông đồng reo. Âm thanh đến tai em qua chất khí. truyền đến tai em qua chất nào? + GV dùng chiếc ni lông buộc chặt chiếc đồng hồ đang đổ chuông rồi thả vào chậu nước. (H3) - HS thực hiện - Yêu cầu 3 HS lên áp tai vào thành chậu, tai kia bịt lại và trả lời xem các em nghe thấy gì? + Em nghe thấy tiếng chuông ? Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ đồng hồ kêu. không? + Khi đã buộc chặt đồng hồ trong ? Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành túi nilon rồi thả vào chậu nước ta chậu, em vẫn nghe thấy tiếng chuông đồng hồ vẫn nghe thấy tiếng chuông khi kêu mặc dù đồng hồ đã bị buộc trong túi áp tai vào thành chậu là do tiếng nilon? chuông đồng hồ lan truyền qua túi nilon, qua nước, qua thành chậu và lan truyền tới tai ta. + Âm thanh có thể lan truyền qua ? Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể chất lỏng, chất rắn. lan truyền qua môi trường chất nào? - HS phát biểu theo kinh nghiệm ? Các em hãy lấy những ví dụ trong thực tế của bản thân: Cá có thể nghe chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh qua chất thấy tiếng chân người bước trên rắn và chất lỏng? bờ, hay dưới nước để lẩn trốn. + Gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn, áp tai xuống mặt bàn, bịt tai kia lại, vẫn nghe thấy tiếng gõ. + Áp tai xuống đất, có thể nghe
  19. tiếng xe cộ, tiếng chân người đi. + Ném hòn gạch xuống nước, ta vẫn nghe tiếng rơi xuống của hòn gạch - GV nêu kết luận: Âm thanh không chỉ truyền - HS lắng nghe. được qua không khí, mà truyền qua chất rắn, chất lỏng. Ngày xưa, ông cha ta còn áp tai xuống đất để nghe tiếng vó ngựa của giặc, đoán xem chúng đi tới đâu, nhờ vậy ta có thể đánh tan lũ giặc. Hoạt động 3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm thanh * Thí nghiệm 1. Đặt một chiếc đồng hồ đang hoạt động trên bàn giáo viên. - GV chuẩn bị: Một chiếc đồng hồ đang hoạt - HS quan sát dụng cụ động - Tiến hành: Đặt đồng hồ lên bàn GV để HS - HS lắng nghe tiếng tích tắc của lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ. đồng hồ ? Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích - HS: Đưa ra các câu trả lời cá tắc to nhất, nhỏ nhất? nhân theo vị trí chỗ ngồi. - Để tìm được câu trả lời đúng GV mời hai đến - HS thực hành theo yêu cầu của ba HS lần lượt di chuyển từ bàn đầu đến cuối GV lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ. ? Vậy các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất? - Các bạn ngồi bàn đầu nghe tiếng tích tắc to nhất, ở bàn cuối ? Qua thí nghiệm trên em thấy âm thanh khi cùng nghe thấy nhỏ nhất. truyền ra xa thì mạnh lên hay yếu đi và vì sao? - Khi truyền ra xa thì âm thanh - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: yếu đi vì rung động truyền ra xa
  20. Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh bị yếu đi. to hơn khi ở xa nguồn âm. - HS lắng nghe, nhắc lại KT Thí nghiệm 2: Thảo luận xem bạn Minh hay bạn Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn: (Làm việc chung cả lớp) - Tiến hành: - HS đọc thầm yêu cầu thảo luận - GV yêu cầu HS nêu câu hỏi - HS nêu: Nhà bạn Minh ở gần ga tàu hoả, nhà bạn Hoa ở xa ga hơn. Bạn nào nghe tiếng còi tàu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra câu trả to hơn? lời - HS suy nghĩ ca nhân, thảo luận ? Bạn nào nghe tiếng còi tàu to hơn? nhóm 2 - Bạn Minh nghe được tiếng tàu ? Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi to hơn bạn Hoa di chuyển nguồn âm ra xa? - Khi di chuyển nguồn âm ra xa âm thanh sẽ nhỏ hơn, nguồn âm ? Yêu cầu HS nêu ví dụ trong thực tế cuộc ở gần âm thanh sẽ to hơn. sống? - HS nêu: + Khi ô tô đứng gần ta nghe thấy tiếng còi to, khi ô tô đi xa dần ta nghe tiếng còi nhỏ dần đi. + Ở trong lớp nghe bạn đọc bài rõ, ra khỏi lớp nghe thấy bạn đọc bé và đi quá xa thì không nghe thấy gì nữa. + Ngồi gần đài nghe tiếng nhạc - GV nhận xét, tuyên dương HS lấy VD đúng, to, đi xa dần nghe tiếng nhạc nhỏ có hiểu biết về sự lan truyền âm thanh khi ra đi xa nguồn âm thì yếu đi. - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm. Khi truyền ra xa thì âm thanh yếu đi vì rung động truyền ra xa bị yếu đi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chơi trò chơi: “Nói chuyện - HS lắng nghe yêu cầu trò chơi. qua điện thoại”