Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 53 trang Lê Hoàng 30/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 11 Thứ hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP Sinh hoạt dưới cờ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường mến yêu - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng Mái trường mến yêu . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe xây dựng phong trào chăm sóc trường lớp - Cách tiến hành:
  2. - GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề Mái - HS xem. trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay chăm sóc trường lớp - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và giữ gìn Mái trường mến yêu 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. 2. Năng lực chung.
  3. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng - HS tham gia trò chơi viên” về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa: + Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức + Điều đáng chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là gì? tranh Bống vẽ là nó rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được với ai, cái mặt tròn đồng xu với hai con mắt lá răm. + Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho + Đó là tí của nó ạ, không có tí gà thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong con bú mẹ sao được (tưởng tượng gà phú? mẹ có tí) + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua câu + Đam mê hội họa sẽ đem lại niềm chuện này? vui cho các bạn nhỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại.
  4. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn vương trong lòng, xếp khéo léo - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. mới - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - Cả lớp lắng nghe hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của khèn của người Mông, du khách người Mông? thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả
  5. những du khách khó tính nhất + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới + Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; tự hào về chiếc khèn được người những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ xưa tạo ra. Khèn của người Mông hình dáng cây khèn). chúng tôi được chế tác bằng gỗ - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, (mặc trang phục của người Mông, nếu có); ngắn khác nhau. Với chúng tôi, sáu cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu ống trúc này tượng trưng cho tình hỏi và nhận xét. anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là thành báu vật của người Mông? sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều của người xưa để lại gì về tiếng khèn và người thổi khèn? + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng người + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh Mông qua bao thế hệ. âm của núi? A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền trường tồn cùng thời gian? - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo người Mông là nét văn hóa quý đáng tự hào của người Việt Nam báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh
  6. đất có những nét văn hóa đặc sắc - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái biết của mình. hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, - HS nhắc lại nội dung bài học. tài năng của nghệ sĩ dân gian. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm bài văn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  7. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học: + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng vòng tay ôm lấy các con./ biện pháp nhân hóa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - HS lắng nghe. trò chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm nhận xét. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ tác dụng của hình ảnh nhân hóa trong Hs phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của đoạn thơ.
  8. cá nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời. - GV cho Hs làm việc cá nhân: Dựa vào câu mẫu, đặt câu viết vào vở. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4. + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua núi./ - Hs làm việc nhóm 4: từng bạn đọc - Gv đi đến các nhóm quan sát, ghi chép các câu của mình để cả nhóm nhận những câu hay hoặc câu chưa đúng để xét, góp ý về cách nhân hóa. chữa chung trước lớp hoặc chữa bài riêng + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cho từng HS đặt câu chưa đúng theo yêu cầu 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - Các nhóm tham gia trò chơi vận quà,..) dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
  9. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 21: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng. - Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho bài tập 4. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học. m2 dm2 cm2 mm2 + Câu 2: 900 dm2 = .......m2 900dm2 = 9 m2 + Câu 3: 6 tấn = ........kg 6 tấn = 6000kg + Câu 4: 3 tạ 6kg =........kg 3 tạ 6kg = 306kg - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (30p) Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. 5 thế kỉ = ? năm 500 năm = ? thế kỉ - HS làm bài vào vở. 5 phút = ? giây 300 giây = ? phút - Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhận xét. - 2 HS đổi chéo bài nhận xét lẫn - Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi kết nhau. quả lên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của -HS đọc đề, quan sát hình và nêu mỗi con vật trong thực tế.(Làm việc cá nhân) nhanh kết quả: Con ngỗng nặng: 1 yến
  10. Con lợn nặng: 1 tạ Con chim sẻ nặng: 30g Con cá mập nặng: 2 tấn -Nhận xét -Học sinh đọc đề bài, quan sát - GV Nhận xét, tuyên dương. hình vẽ , thảo luận nhóm đôi để Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy tính giải bài toán. có kích thước như hình vẽ dưới đây ( Làm bài - Đại diện các nhóm trình bày bài nhóm đôi) cách giải. - Các nhóm khác nhận xét. - 1 HS lên bảng giải. Bài giải Diện tích của 2 phần khuyết trên bảng mạch là: (1 x 1) x 2 = 2 (cm2) Diện tích của bảng mạch máy tính đó là: - GV mời các nhóm trình bày. (10 x 5) – 2 = 48 (cm2) - Mời các nhóm khác nhận xét Đâp số: 48 cm2 - Gọi 1 HS làm bài trên bảng - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh đọc đề bài, quan sát Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi hình vẽ ở SGK. bề mặt trong thực tế (Làm việc nhóm đôi) - Thảo luận nhóm đôi nối số đo - Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi vào diện tích phù hợp với mỗi hình phiếu bài tập bằng cách nối số đo diện tích với - Các nhóm trình bày bài làm: hình phù hợp. Sân bóng 7140 m2 - GV mời các nhóm trình bày Bức tranh: 12 dm2 Con chíp máy tính: 1137 mm2 - HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài ở SGK/ 75 GV giới thiệu sơ lược về James Watt: là nhà phát minh và là một kỹ sư người Scotland đã có những cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ - HS nêu dữ kiện bài toán đó đã làm nền tảng cho cuộc Cách mạng công - 1 HS trả lời: nghiệp. Kỉ niệm 500 thiết kế kiểu động cơ - Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. hơi nước này sẽ vào năm 2282. -Gọi HS trả lời câu hỏi của bài. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XXIII. - HS nêu cách tính (1782 + 500) - HS lắng nghe, rút kinh ng GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách tính.
  11. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. (5p) Trò chơi: Ai đoán đúng nhất: Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt bảng, - HS dự đoán theo yêu cầu. mặt bàn em đang ngồi học và diện tích phòng - Nhận xét học. Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều hơn thì bạn đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài: Phép cộng các số có nhiều chữ số. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP Sinh hoạt theo chủ đề: GIỮ GÌN TRƯỜNG HỌC XANH, SẠCH, ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch giữ gìn trường học, qua đó góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi
  12. Chúng tôi muốn ... để khởi động bài học. - GV chia HS thành các nhóm và giao - HS nhận nhóm và nhiệm vụ. nhiệm vụ: Mỗi nhóm suy nghĩ và tự VD: Chúng tớ sẽ là những thân cây cổ nhận mình là một sự vật, không gian của thụ trên sân trường /ghế đá/chậu hoa trường. /cánh cổng/bản tin của trường/ bức tường /cái trống/bàn ghế lớp học giá để giày dép, - GV yêu cầu các nhóm hóa thân vào các - HS lắng nghe và thực hiện sự vật không gian ấy để nêu lên mong muốn của mình, bắt đầu bằng câu: Chúng tôi là chúng tôi muốn - Gọi HS chia sẻ theo yêu cầu - HS chia sẻ trước lớp - HS nhóm khác nhận xét VD: Học sinh hóa thân thành chiếc ghế đá và nói: Chúng tôi là những chiếc ghế đá trên sân trường. chúng tôi muốn mình luôn được sạch sẽ và không bị HS gắn kẹo cao su lên. + HS Hóa thân thành cây cổ thụ nói: Chúng tôi là những cây sấu trên sân trường, chúng tôi đã ở đây mấy chục năm rồi. Chúng tôi muốn mình luôn đủ nước uống,được chăm sóc và được trò chuyện với các cô cậu học sinh hằng ngày - GV khen tặng những học sinh đưa ra - HS lắng nghe nhiều phương án thú vị. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe vào bài mới: Khi được hóa thân thành đồ vật, cây xanh hay bất kỳ sự vật nào trong trường, chắc hẳn em thấy rất thú vị phải không? Để thực hiện được mong muốn của các sự vật ấy, chúng ta hãy thực hiện những hành động thật cụ thể và thiết thực. Bây giờ, ta sẽ cùng lập kế hoạch cho việc đó nhé! 2. Khám phá: Hoạt động 1: Những việc cần thực hiện để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - GV mời HS cùng thảo luận theo tổ - HS thảo luận theo tổ dựa trên gợi ý những việc cần thực hiện để giữ gìn GV đã nêu trường học xanh, sạch, đẹp theo gợi ý:
  13. + Dựa trên kết quả khảo sát của các tổ, em thấy khu vực nào cần được chăm sóc, sửa sang, vệ sinh? + Để thay đổi khu vực đó, tổ em cần làm những việc gì? - GV theo dõi, động viên - Gọi các tổ báo cáo kết quả: Chia sẻ - Đại diện các tổ báo cáo kết quả những công việc tổ em có thể làm cùng nhau để giúp trường xanh, sạch, đẹp hơn. - HS tổ khác nhận xét bạn - Kết quả: - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Khen ngợi những kế hoạch cụ thể và thú vị của HS. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên - GV đề nghị mỗi tổ lựa chọn một - Các tổ lựa chọn công việc công việc trong số những việc vừa chia sẻ để lên kế hoạch hoạt động cụ thể. - HS lập kế hoạch dựa theo gợi ý - GV HD HS lập kế hoạch dựa trên gợi ý: + Tổ em dự kiến thực hiện hoạt động gì? + Để thực hiện hoạt động ấy, cần làm những công việc cụ thể nào? + Ai đảm nhận những công việc đó? + Các em sẽ thực hiện phần việc được phân công khi nào? - Đại diện các tổ trình bày kế hoạch của - GV mời đại diện các tổ trình bày kế tổ mình trước lớp. hoạch của tổ mình trước lớp. - Các tổ khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, góp ý cho các tổ để - HS lắng nghe hoàn thiện kế hoạch - GV kết luận: Mỗi công việc các em - HS lắng nghe có thể làm, dù nhỏ nhưng cũng góp - Kế hoạch của các tổ như sau: phần giúp trường, lớp chúng ta đẹp hơn nhiều.
  14. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu sinh về nhà cùng với người thân: HS để về nhà ứng dụng. nhờ người thân hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ cần thiết để thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - GV nhận xét tiết dạy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Tuyên dương HS tích cực IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học Bài 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. - Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp, một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh. - Rèn luyện kĩ năng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tìm từ - HS tham gia chơi. diễn tả âm thanh”
  15. + Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ: VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ” Nhóm B: Nêu “tích tắc”.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống (Kĩ thuật Khăn trải bàn) - Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 1 SGK và - Cá nhân quan sát hình 1 SGK và tìm những ích lợi của âm thanh đối với con tìm những ích lợi của âm thanh đối người. với con người. - Tổ chức thảo luận nhóm 4, thống nhất ý - Thảo luận nhóm 4 và làm theo kiến về những ích lợi của âm thanh từ quan yêu cầu. sát hình 1 và nêu thêm ví dụ khác về ích lợi a. Âm thanh giúp giải trí (tiếng của âm thanh. Ghi ý kiến của nhóm vào bảng chiêng, trống) phụ. b. Âm thanh giúp chúng ta học tập c. Âm thanh giúp chúng ta nghe hiệu lệnh của cảnh sát giao thông. VD khác: + Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng trống) + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện + Âm thanh giúp chúng ta báo hiệu những nguy hiểm cần tránh. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Âm thanh giúp truyền tin. - GV nhận xét chung: Âm thanh mang lại nhiều ích lợi trong cuộc sống của chúng ta. - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm Nhờ có âm thanh, chúng ta có thể nói chuyện khác nhận xét. được với nhau; nghe được những bài hát, bản nhạc; học tập; truyền tin; báo hiệu những nguy hiểm cần tránh, * Hoạt động trả lời câu hỏi vận dụng: ( Thảo luận nhóm 2) 1. Những người khiếm thính hông nghe được - Thảo luận nhóm 2 và trả lời câu âm thanh gặp khó khăn gì trong cuộc sống? hỏi: Hãy đề xuất cách giúp họ vượt qua khó khăn này. 1. Những khó khăn của người khiếm thính như không nghe được mọi người đang nói gì, không nghe
  16. được ca nhạc, không nghe được cô 2. Âm nhạc giúp ích lợi gì cho em? Em biết giáo giảng bài, Cách giúp người những loại nhạc cụ nào? (Kết nối và chuyển khiếm thính như: ra hiệu bằng cử tiếp sang hoạt động 2 của bài học) chỉ, đeo máy trợ thính, viết ra giấy nếu người đó đã biết chữ, - Hs nêu Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm một số nhạc cụ phát ra âm thanh. (Thảo luận nhóm 2) - Yêu cầu Hs quan sát hình 2 và nêu cách làm - HS làm việc nhóm 2, suy nghĩ để các nhạc cụ phát ra âm thanh. tìm ra cách làm cho các nhạc cụ ở hình 2 phát ra âm thanh. - Mời các nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp, - Các nhóm báo cáo kết quả GV ghi nhận các ý kiến của HS - Yêu cầu Hs thực hiện theo các cách đã đề - Hs thực hiện theo các cách đã đề xuất và tự tìm được cách làm đúng. xuất và tự tìm được cách làm đúng. - Yêu cầu Hs chỉ ra bộ phận phát ra âm thanh - HS chỉ ra bộ phận phát ra âm của mỗi nhạc cụ đó. Gv xác nhận ý kiến thanh của nhạc cụ đó: đúng. a. Dây đàn b. Cột không khí trong sáo c. Mặt trống - Hs tham gia chơi - Tổ chức trò chơi “Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu các nhóm thu thập thông tin về một số nhạc cụ và ghi kết quả vào bảng phụ (theo mẫu dưới đây). Sau 5 phút nhóm nào nêu được nhiều nhạc cụ nhất thì các thành viên của nhóm đó là nhà thông thái. Tên nhạc cụ Cách làm Bộ phận phát phát ra âm ra âm thanh thanh - Gv nhận xét, tuyên dương đội thông thái - Lắng nghe. - GV chốt: Cách làm phát ra âm thanh của nhạc cụ dây là tạo sự rung động của dây; của nhạc cụ gõ là tạo sự rung động của bề mặt bị gõ; của nhạc cụ hơi là thổi làm không khí trong ống rung động. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” + GV chuẩn bị một số nhạc cụ. + Chia lớp 2 đội chơi, yêu cầu các đội ghi - Học sinh tham gia chơi.
  17. ra bộ phận phát ra âm thanh của nhạc cụ đó lên bảng. Đội nào ghi đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC LƯỜN, ĐỘNG TÁC LƯNG - BỤNG ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN VỚI VÒNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân , động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ  - Xoay các khớp cổ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động.                                                                                                                                                                             
  18. - Trò chơi “Chạy 2-3’ - HS Chơi trò chơi. gheo tín hiệu” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn 2 động tác 2 lần chân và lườn - Cán sự hô nhịp - Học động tác - GV quan sát nhắc  bụng. nhở, sửa sai cho HS  - Cho HS quan sát  - Động tác bụng. tranh - Đội hình HS quan - GV làm mẫu sát tranh động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật  động tác.  HS quan sát GV làm - Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện động HS tiếp tục quan sát tác bụng. -Luyện tập 2 lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt theo GV. đồng loạt.  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.  2 lần - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập   theo khu vực.      - Phân công tập  GV  3 lần Tập theo cặp đôi theo cặp đôi - HS vừa tập 4 lần - GV Sửa sai vừa giúp đỡ Tập theo cá nhân nhau sửa động tác sai 1 lần - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua tổ. - trình diễn
  19. - Trò chơi “Chim - GV nêu tên trò bay về tổ”. 3-5’ chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức Chơi theo hướng dẫn chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 1 lần - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ HS thực hiện kết đánh tay tự nhiên hợp đi lại hít thở 20 lần - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc 4- 5’ - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả thân. ý thức, thái độ học lỏng - Nhận xét, đánh giá của hs. chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và  ôn ở nhà chuẩn bị bài sau.   - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 22: PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). 2. Năng lực chung.
  20. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: 3 thế kỷ = ....... năm HS thực hiện yêu cầu: Câu 1,2,3 trả lời + Câu 2: 600 năm = ..... thế kỷ miệng dưới lớp. + Câu 3: 4 phút 30 giây = ......giây + Câu 4: Thực hiện trên bảng: Câu 4: 1 HS lên bảng thực hiện tính và Đặt tính rồi tính: 45 739 + 13 641 trình bày cách tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đề lên bảng, 2. Khám phá: a) GV chiếu tình huống như SGK lên - HS quan sát bảng cho HS quan sát. - GV gọi 2 học sinh đóng vai Rôbot và -2 HS đọc. Mai đọc tình huống. H: Ngày thứ nhất, trang trại thu được -Ngày thứ nhất thu được: 180 510l bao nhiêu lít sữa? H: Ngày thứ hai, trang trại thu được - Ngày thứ hai thu được: 210 365l bao nhiêu lít sữa? H: Để biết cả 2 ngày, trang trại thu bao -Ta thực hiện phép tính cộng: nhiêu lít sữa ta làm thế nào? 180 510 + 210 365 = Nhận xét, ghi phép tính lên bảng. * Để tìm kết quả của phép cộng này thì ta thực hiện các bước tương tự như phép cộng đã học. - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm -HS thực hiện và trình bày cách tính. vở nháp. 180510 + 210365 390875 -HS dưới lớp đối chiếu kết quả với phép tính trên bảng.Nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS thực hiện