Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 71 trang Lê Hoàng 25/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  3. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết trò chơi và trả lời câu hỏi. em thích trong bài đọc + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích trong bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật của bạn nhỏ. + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo. em chú ý? + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu trắng, bằng giấy. + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc theo - HS làm việc nhóm theo yêu cầu nhóm 2 trao đổi nội dung: + Em biết làm những đồ chơi nào? Chia - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - Lắng nghe - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng - Lắng nghe giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát
  4. tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết thông tin. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, - HS đọc từ khó. trang trí, vui sướng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, bút chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con màu, giấy màu bằng giấy?
  5. + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, + Để làm được thỏ con bằng giấy, cần cần phải thực hiện những bước nào? Nêu phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính hoạt động chính trong mỗi bước? trong mỗi bước là: + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con bằng bước làm thỏ con bằng giấy. giấy. + Câu 4: *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? + Chú thỏ được làm bằng giấy + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + HS trả lời theo bài học + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì? + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận: * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế. ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước? + Mỗi bước cần làm gì? + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước - GV nhận xét, tuyên dương + HS trả lời theo bài học - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn của mình. cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự học vào thực tiễn. làm được. - Một số HS tham gia trò chơi
  6. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ Toán BÀI 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời:
  7. + Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số Viết số hạng này dưới số hạng kia sao ta thực hiện theo các bước nào? cho các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 = tự từ phải qua trái. 53 270 + 43 330 = 96 600 + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các + Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột thực hiện theo các bước nào? với nhau. Sau đó trừ theo thứ tự từ phải qua trái. - Lấy hiệu cộng số trừ. + Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận nhóm thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra. H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã - Mai mua 1 cốc nước cam và một cái mua những thứ gì? bánh 35 000 đồng H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền? - Nếu con mua một cái bánh và một cốc H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi? nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng - Đúng không? H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc nước làm thế nào? cam - Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam và - Số tiền bằng nhau. một cái bánh với số tiền mua
  8. một cái bánh và một cốc nước cam a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến: Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a A b a + b b + a Giá trị của hai biểu thức a + b và b + a 4 3 4 + 3 = 3 + 4 = luôn bằng nhau 6 9 6 + 9 = 9 + 6 = 8 5 8 + 5 = 5 + 8 = H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng Các số hạng đổi chỗ cho nhau của biểu thức a + b và b + a GV: Kết luận về tính chất giao hoán của phép Nghe và ghi nhớ cộng. Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách làm - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp trình chiếu bài làm của HS. HS trình bày kết quả H: Tại sao không cần tính kết quả phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn được kết Dựa vào tính chát giao hoán của phép quả đúng? cộng GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán của phép cộng Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc nhóm 4)
  9. -Quan sát hình vẽ, đọc đề bài: Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4 Trình bày kết quả GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra Trả lời: những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. a +c+b = a+b+c = c+a+b - GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại sao a+b = b+a những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. a+c = c+a - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm cá nhân và kết hợp nhóm đôi) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài 1 HS đọc YC đề bài a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 HS làm bài trong vở c) 75 + 219 + 25 c) 125 +199 +175 - GV gọi HS lên bảng làm -Trình bày cách làm - Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết quả a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 - Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, nhận = (30 + 70)+ 192) = (50 + 50) + 794 xét lẫn nhau. = 100 + 192 = 100 + 794 = 292 = 894 c) 75 + 219 + 25 d) 425 +199 +175 = (75 + 25)+ 219 = ( 425+ 175)+199 = 100 + 219 = 600 + 199 = 319 = 799 - GV Nhận xét, tuyên dương. HS đổi vở soát cách làm và kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phép cộng. tiễn.
  10. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Học sinh mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công, ...) ở Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời HS nghe và hát cùng khổ 1, 2 bài: Hạt - HS lắng nghe và hát theo lời bài gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa để khởi động hát. bài học. + Nghe bài hát em liên tưởng đến hoạt động sản xuất nào ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - HS trả lời, bổ sung
  11. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất truyền thống a) Tìm hiểu về trồng lúa nước. - HS làm việc nhóm đôi, đọc - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực hiện nhiệm thông tin và trả lời câu hỏi: vụ theo nhóm đôi. + Cho biết những điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động trồng lúa nước ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? + Kể tên một số công việc phải làm khi trồng lúa + Điều kiện để phát triển trồng nước? lúa nước đất đai màu mỡ, nguồn - GV mời đại diện một số HS trả lời các câu hỏi nước dồi dào, người dân giàu trên. kinh nghiệm sản xuất. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số công việc phải làm khi trồng lúa nước; làm đất, cây lúa, chăm sóc lúa, thu hoạch lúa.... GV cung cấp video quá trình trồng và thu - HS quan sát video và cảm nhận hoạch lúa để HS có thêm kiến thức theo b) Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống - GV yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin, quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi: + Kê tên một số nghề thủ công truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Mô là một số nghề thủ công truyền thống ở vùng + Một số nghề thủ công truyền Đồng bằng Bắc Bộ. thống ở vùng Đồng bằng Bắc - GV mời đại diện một số em trả lời Bộ: làm gốm, đúc đồng, thêu - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. ren, chạm bạc, làm nón, làm + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều nghề thủ công hương... truyền thống. Những nơi nghề thủ công phát triển + Một sản phẩm thủ công truyền mạnh đã tạo thành các làng nghề, chuyển làm một thống được tạo thành qua nhiều loại hàng thủ công: làng Bát Tràng (Hà Nội) công đoạn khác nhau. Gốm, sứ là chuyên làm gốm, làng Đại Bái (Bắc Ninh) chuyên các sản phẩm thủ công truyền thống được tạo nên từ đất sét, trải
  12. đúc đồng... Các sản phẩm thủ công truyền thống qua quá trình phơi sấy, nung và được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày và tráng men. Đúc đồng là nghề đòi xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới. hỏi người thợ phải có tay nghề GV cung cấp video về làng nghề mộc ở Kiến An cao, khéo léo từ khẩu tạo mẫu Hải Phòng để HS có thêm kiến thức theo địa chỉ đến hoàn thiện sản phẩm. sau: - HS quan sát, trải nghiệm =358881615096015 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV giới thiệu video về các làng nghề truyền - GV yêu cầu HS quan sát, ghi thống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ theo địa chỉ nhớ để chuẩn bị cho tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán BÀI 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  13. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số Viết số hạng này dưới số hạng kia sao có nhiều chữ số cho các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 2: Nêu tính chất giao hoán của phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một cộng? tổng thì tổng không thay đổi. + Câu 3: Điền số: 567 + 987 = ..+ 567 và giải - Số cần điền 987 thích cách làm. + Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức sau: 235 + 789 + 165= ( 235 + 165)+ 789 235 + 789 + 165 = 400 + 789 = 1189 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức Tại một quầy nước, nhân viên bê hai tranh được vẽ trong phần Khám phá. khay nước. 1 khay đựng nước dừa và 1 khay đựng nước sấu dầm và nho. Giá nước như sau: Nước dừa: 45 000 đồng Nước nho: 75 000 đồng Nước sấu dầm: 25 000 đông Bạn Mai: Chúng ta phải trả bao nhiêu tiền nhỉ? Bạn Nam: Nêu cách tính lần lượt: ( 45 000 + 75 000) + 25 000 = 120 000 + 25 000 H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô = 145 000 bốt đã đưa ra?
  14. Bạn Rô bốt có cách tính khác: Nên tính tiền nước uống ở khay thứ hai trước: 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 H : Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách Nam: tính lần lượt làm. Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi số tiền khay thứ 2. Kết quả bằng nhau. H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác nhau không? Thảo luận nhóm 2 rồi trình bày kết quả. - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và a+(b+c) a b c (a + b)+c a+(b+c) 6 4 8 (6+4)+8= . 6+(4+8)= 39 18 82 39+18)+82= 39+(18+82)= Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng ta có thể làm như thế nào? của số thứ hai và số thứ ba Giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức a + (b + c) luôn bằng nhau. (a + b) + c và a + (b + c) H: Theo các con, ở phần a) Khám phá cách làm Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số của bạn nào hợp lí hơn? Vì sao? tròn chục nghìn với nhau để ra kết quả là số tròn trăm nghìn. Làm như vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn. GV: Kết luận về tính chất kết hợp. Nghe và ghi nhớ Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. (a + b) + c = a + (b + c)
  15. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 c) 1 + 99 + 340 d) 372 + 290 + 10+ 28 - HS trình bày bài vào vở, sau đó so - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân sánh và nhận xét với bài làm trên bảng. - Gọi HS lên bảng làm a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 = 68 + ( 207 + 3) = ( 25 + 75) + 159 = 68 + 210 = 100 + 159 = 278 = 259 c) 1 + 99+ 340 d) 372+290+10+28 = 100+ 340 = (372 + 28)+(290+10) = 440 = 400 + 300 = 700 Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán H: Con đã vận dụng kiến thức nào để làm bài Biểu thức b và d này. H: Biểu thức nào con đã dùng dùng tính giao HS lắng nghe và rút kinh nghiệm hoán? GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính thuận tiện. Đọc yêu bài tập rồi làm bài vào vở. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c (Làm việc nhóm 2) HS so sánh và nhận xét với bài làm trên --GV gọi HS đọc đề bài. bảng. - GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức một cách bình thường . - Gọi 1 hS lên bảng làm bài (a+b) + c = ( 1 975 + 1 991)+ 2 025 a+ (b+ c) = ( 1 975 + 2 025)+ 1 991 = 3 966 + 2 025 = 4 000 + 1 991 = 5 991 = 5 991 Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tìm ra cách tính thuận tiện hơn
  16. - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh Áp học vào thực tiễn. dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phép cộng tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Động từ là gì? + HS trả lời + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, “quý”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật. Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - HS làm việc nhóm theo yêu cầu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét kết luận - Nhận xét, bổ sung - Kết quả: Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp. - HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động”
  18. + VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”) + VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt đi”). - HS làm việc nhóm theo yêu cầu - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét kết luận - KQ: + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, chậm rãi, cao, - GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm - HS lắng nghe của sự vật hoạt động cụ thể: + VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), - GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những - HS lắng nghe từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ. - Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật - GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả lớp hoạt động trạng thái. đọc thầm theo. - HS đọc phần ghi nhớ - GV chốt lại kiến thức về tính từ - HS lắng nghe 3. Luyện tập. Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây. - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ - HS đọc yêu cầu bài
  19. - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp - HS lắng nghe + Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, - HS làm việc theo cặp đôi nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động trong giờ học đó để thực hiện các yêu cầu của bài học. - GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 tính từ. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét - Các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét - KQ: - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời 1 HS đọc luật chơi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - 1 HS đọc luật chơi - GV HD HS chơi trong nhóm - GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau - HS chơi trong nhóm - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội - HS tham gia trò chơi chơi đoán đúng và nhanh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ tổ quốc, .
  20. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2023 Toán BÀI 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và nâng cao các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp. HS biết cách sử dụng các tính chất trên để tính một cách thuận tiện. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh