Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm
- - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa + Đọc các đoạn trong bài đọc theo thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. tiết em thích trong bài đọc + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích trong bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Học sinh thực hiện. trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật của bạn nhỏ. + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh làm em chú ý? kẹo. + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu gì? trắng, bằng giấy. + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc - HS làm việc nhóm theo yêu cầu theo nhóm 2 trao đổi nội dung: + Em biết làm những đồ chơi nào? Chia - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - Lắng nghe - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng - Lắng nghe giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết thông tin. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét - HS đọc từ khó. đứt, trang trí, vui sướng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 3. Luyện tập.
- 3.1. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con bút màu, giấy màu bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, + Để làm được thỏ con bằng giấy, cần phải thực hiện những bước nào? Nêu cần phải thực hiện 3 bước. Hoạt hoạt động chính trong mỗi bước? động chính trong mỗi bước là: + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ bước làm thỏ con bằng giấy. con bằng giấy. + Câu 4: *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? + Chú thỏ được làm bằng giấy + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + HS trả lời theo bài học + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ gì? phận: Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi đế. gợi ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước? bước + Mỗi bước cần làm gì? + HS trả lời theo bài học - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Những hướng - HS nhắc lại nội dung bài học. dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận một số lượt.
- xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã học vào thực tiễn. đã tự làm được. - Một số HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Động từ là gì? + HS trả lời + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, “quý”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật.
- Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - HS làm việc nhóm theo yêu cầu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét kết luận - Nhận xét, bổ sung - Kết quả: Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp. - HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động” + VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”) + VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt đi”). - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - HS làm việc nhóm theo yêu cầu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét kết luận - Nhận xét, bổ sung - KQ: + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: - GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, điểm của sự vật hoạt động cụ thể: chậm rãi, cao, + VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh - HS lắng nghe mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc
- điểm của vườn cây), - GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ. - HS lắng nghe - Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự - GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả vật hoạt động trạng thái. lớp đọc thầm theo. - HS đọc phần ghi nhớ - GV chốt lại kiến thức về tính từ - HS lắng nghe 3. Luyện tập. Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây. - HS đọc yêu cầu bài - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ - HS lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS làm việc theo cặp đôi cặp + Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động trong giờ học đó để thực hiện các yêu cầu của bài học. - GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 tính từ. - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét - Gọi các nhóm khác nhận xét - KQ: - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời 1 HS đọc luật chơi - 1 HS đọc luật chơi - GV HD HS chơi trong nhóm - HS chơi trong nhóm - GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau - HS tham gia trò chơi - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- đội chơi đoán đúng và nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ tổ quốc, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ dụng. đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số + Trả lời: ta thực hiện theo các bước nào? Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 = hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số 53 270 + 43 330 = 96 600 ta thực hiện theo các bước nào? + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó trừ theo + Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế thứ tự từ phải qua trái. nào? - Lấy hiệu cộng số trừ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá: GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi nhóm 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra. H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai - Mai mua 1 cốc nước cam và một đã mua những thứ gì? cái bánh 35 000 đồng H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền? - Nếu con mua một cái bánh và H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi? một cốc nước cam thì phải trả bao H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng nhiêu tiền? không? - Đúng H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta làm thế nào? - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc - Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam nước cam và một cái bánh với số tiền mua - Số tiền bằng nhau. một cái bánh và một cốc nước cam a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau
- tìm ra kiến thức bài học Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến: A b a + b b + a 4 3 4 + 3 = 3 + 4 = Giá trị của hai biểu thức a + b và b 6 9 6 + 9 = 9 + 6 = + a luôn bằng nhau 8 5 8 + 5 = 5 + 8 = H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng của biểu thức a + b và b + a Các số hạng đổi chỗ cho nhau GV: Kết luận về tính chất giao hoán của phép cộng. Nghe và ghi nhớ Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách làm - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết HS trình bày kết quả hợp trình chiếu bài làm của HS. H: Tại sao không cần tính kết quả phép Dựa vào tính chát giao hoán của cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn phép cộng được kết quả đúng? HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán của phép cộng Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc nhóm 4) - Quan sát hình vẽ, đọc đề bài Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4 GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra Trình bày kết quả những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. Trả lời: - GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại a +c+b = a+b+c = c+a+b sao những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. a+b = b+a a+c = c+a - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm cá nhân và kết hợp nhóm đôi) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài 1 HS đọc YC đề bài a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 HS làm bài trong vở c) 75 + 219 + 25 c) 125 +199 +175 -Trình bày cách làm - GV gọi HS lên bảng làm a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 - Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết = (30 + 70)+ 192 = (50 + 50) + 794 quả = 100 + 192 = 100 + 794 - Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, = 292 = 894 nhận xét lẫn nhau. c) 75+219+25 d) 425+199+175 =(75 +25)+ 219 = ( 425+ 175)+199 = 100 + 219 = 600 + 199 = 319 = 799 HS đổi vở soát cách làm và kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của - HS lắng nghe để vận dụng vào phép cộng. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chia sẻ được với bạn những điều em cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. - Biết cách xử lí các tình huống mâu thuẫn, bất hoà với nhau và cùng xây dựng “Cam kết tình bạn”. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Chia sẻ về “Bạn của tớ.” /N2: - GV yêu cầu: Suy nghĩ làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2. + Em hãy nghĩ về một người bạn trong lớp - HS suy nghĩ cá nhân (ghi 5 đặc của mình với 5 đặc điểm nổi bật của bạn điểm nổi bật lên 5 cánh của ngôi (ngoại hình, tính cách, sở thích, sở trường,...) sao) - sau đó thảo luận nhóm 2. - GV mời HS chia sẻ, nhận xét - HS chia sẻ trong nhóm: VD: Bạn của tớ là người nhỏ nhắn, bạn có mái tóc dài, rất hiền, sở thích của bạn là chơi cờ vua và đó - GV mời 2 HS thực hiện mô tả về bạn mình cũng là sở trường của bạn ấy. trớc lớp để các bạn khác đoán. - HS khác đoán. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Qua hoạt động trên cô thấy các em - HS lắng nghe. đã biết quan tâm quan sát, để ý tới bạn bè trong lớp, cùng sẻ chia giúp đỡ nhau điều đó giúp cho chúng ta có một tập thể lớp đoàn kết. 2. Khám phá: * Nói ra đừng ngại /N4: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ - HS lắng nghe yêu cầu về sự hợp tác giữa các thành viên của nhóm trong quá trình học tập và rèn luyện theo các gợi ý sau (GV đưa các gợi ý PP) + Em cảm thấy hài lòng về mình, về bạn vì - HS đọc gợi ý điều gì? + Em còn băn khoăn, chưa hài lòng về mình hoặc sự hợp tác giữa các bạn trong nhóm? + Hãy cùng đưa ra lời khuyên cho nhau để đoàn kết và hợp tác hơn khi làm việc nhóm. - Cùng thảo luận nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - Các nhóm chia sẻ ý kiến.
- ? Nêu điều em cảm thấy hài lòng về mình, về - HS nêu bạn? ? Em có lời khuyên gì cho bạn để có thể hợp - HS suy nghĩ, đưa ra lời tác, đoàn kết hơn khi làm việc nhóm không? khuyên... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý KL: Khi các em nhìn ra được những điều hài lòng hoặc những điều chưa hài lòng về - HS lắng nghe mình, về bạn chúng ta sẽ nhận ra những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. 3. Luyện tập. * Đề xuất cách giải quyết các vấn đề thường xảy ra trong quan hệ bạn bè: /N6 - HS đọc gợi ý - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chia sẻ theo nhóm về những vấn đề thường xảy ra giữa bạn bè mà em từng gặp phải hoặc chứng kiến ở lớp, ở trường theo gợi ý sau: - HS thảo luận nhóm 4. + Kể về những tình huống bất hòa xảy ra giữa bạn bè (Hiểu lầm nhau, bảo thủ ý kiến, không lắng nghe nhau, trêu đùa quá giới hạn,...) + Chia sẻ cách em đã ứng xử trong tình huống đó. + Đưa ra lời khuyên cho từng tình huống. - HS chia sẻ ý kiến. VD: - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét + Em đã có lần bất hoà với Lan vì ? Em đã từng bất hoà với bạn nào bao giờ bạn ấy đã trêu em quá mức. Em đã chưa? Vì sao lại xảy ra bất hoà đó? giận Lan không nói chuyện, không ? Em cảm thấy như thế nào khi xảy ra bất đi học cùng bạn. Em thấy rất buồn. hoà? Sau đó em kể với mẹ, mẹ đã khuyên ? Em đã làm gì khi gặp trường hợp đó? em nên thông cảm, góp ý thẳng thắn ? Em có cần đến trợ giúp của ai để giải với bạn. Chiều hôm sau em chủ quyết trường hợp đó không? động gặp Lan nói chuyện và bày tỏ suy nghĩ của mình, Lan hiểu và xin lỗi em. Chúng em hiểu nhau, vui vẻ - GV động viên, khen ngợi. như xưa ạ. - GV rút ra KL: Mỗi khi có mâu thuẫn, - HS nhận xét, bổ sung ý kiến bất hoà xảy ra nó như 1 hòn đá nặng trĩu - HS lắng nghe mà các em không thể mang mãi, các em cần tìm cách để gạt bỏ hoàn đá ấy bằng cách suy nghĩ tích cực, nghĩ tới điều tốt
- đẹp về nhau cùng bỏ qua những mâu thuẫn. Nếu các em không tự giải quyết được các mâu thuẫn, bất hoà đó các em có thể tham khảo ý kiến của bố mẹ, thầy cô .mọi người sẽ cho em lời khuyên, cách giải quyết đúng đắn. - GV đưa bài thơ: Hòn đá (PP) - HS đọc to bài thơ (Khuyến khích HS sáng tác thêm, nối thêm ý nghĩ không cần quá vần điệu) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu HS tự làm một món quà - HS vận dụng làm món quà nhỏ hoặc một thông điệp yêu thương để gửi tới hoặc bưu thiếp gửi thông điệp yêu người bạn thân của em. thương cho bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________________ Khoa học BÀI 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt dộ không khí. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe hát bài “Nóng và - Cả lớp HS lên trước lớp thực
- lạnh trong nhà” để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng hát theo nhịp điệu bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 với các câu hỏi - HS thảo luận và TLCH. ? Làm thế nào để biết được vật nào nóng lên, - Để biết được vật nào nóng lên, vật nào lạnh hơn? vật nào lạnh hơn ta dựa vào cảm ? Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi giác. như nào? - HS trả lời theo ý hiểu ? Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay lạnh của vật và làm thế nào để đo được nó? - HS trả lời theo ý hiểu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết một vật nóng hay lạnh, - HS lắng nghe. ta có thể dựa vào cảm giác. Nhưng để biết chính xác nhiệt độ của vật ta dùng bằng dụng cụ nào...... 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ. (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng là 3 - Đại diện các nhóm nhận các cốc nước có lượng nước và nhiệt đọ như dụng cụ thí nghiệm. nhau, nước đá, nước nóng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: Cho nước đá vào cốc nước b, - Tiến hành thực hiện thí nghiệm rót nước nóng vào cốc nước c (hình 1). theo - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí yêu cầu của giáo viên. nghiệm theo các bước sau: - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu + Hãy cho biết nước ở cốc nào nóng nhất, học tập: nước ở cốc nào lạnh nhất? + Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao nhất, ở cốc nào lạnh nhất. + Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước ở mỗi cốc và so sánh kết quả với dự đoán. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thí
- thí nghiệm. nghiệm, nhóm khác nhận xét. ? Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c vào - Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở cốc a cốc c vào cốc nước a thì nhiệt độ tăng lên hay giảm đi? của nước ở cốc a tăng lên. ? Vì sao nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên? - Vì ta đổ thêm nước nóng vào cốc a thì ta thấy cốc a tăng lên - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, chốt lại: Vật nóng - 2-3 HS nhắc lại kết luận. hơn thì nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. Hoạt động 2: Một số loại nhiệt kế - GV cho HS quan sát hình 2 trong SHS và - HS quan sát các hình ảnh. các hình ảnh trên máy chiếu. - GV mời các nhóm thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận bài theo nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thảo thảo luận. luận. ? Hãy nêu tên các loại nhiệt kế mà e biết? - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế ? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ cơ thể người? điện tử,.... - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điển tử, nhiệt kế hồng ngoại dùng ? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ không khí? để đo nhiệt độ cơ thể. - Nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ - GV nhận xét, tuyên dương. không khí - GV nhận xét chung, chốt lại: Nhiệt kế là - HS lắng nghe, ghi nhớ. dụng cụ đo nhiệt độ. - HS nhắc lại Hoạt động 3: Thực hành đo nhiệt độ cơ thể - Làm việc theo tổ - GV chuẩn bị 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại, 1 - Cả lớp quan sát dụng cụ. chiếc nhiệt kế thủy ngân, 1 chiếc nhiệt kế - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận điện tử. một dụng cụ thực hành: - GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ + Tổ 1: 1 chiếc nhiệt kế hồng
- để tiến hành thực hiện thực hành. ngoại. + Tổ 2: 1 chiếc nhiệt kế thủy - GV Hướng dẫn thi nghiệm: 3 nhóm trưởng ngân. lần lượt đo thân nhiệt cho từng thành viên + Tổ 3: 1 chiếc nhiệt kế điện tử trong tổ và ghi vào phiếu bài tập của nhóm - Tiến hành làm thí nghiệm theo mình. hướng dẫn của GV. - Các thành viên trong tổ thực - GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí hành theo thảo luận và viết ra kết nghiệm. quả theo câu hỏi của GV. - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung: - Đại diện các tổ báo cáo kết quả Nhiệt kế thủy ngân sẽ ra kết quả chuẩn và thí nghiệm. nhưng hơi chậm, nhiệt kế hồng ngoại và điện tử cho ra kết quả chưa chính xác nhưng lại nhanh hơn nhiệt kế hồng ngoại. Hoạt động 4: Đo nhiệt độ trong phòng Làm việc chung cả lớp - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 chiếc - HS quan sát các dụng cụ thí nhiệt kế đo không khí. nghiệm. - Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: 3 HS lên thực hiện đo nhiệt độ trong phòng - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí lớp học. nghiệm. - GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của thí nghiệm và trả lời câu hỏi: - HS xung phong trả lời câu hỏi: Nhiệt độ trong phòng học là bao nhiêu thì an toàn cho sức khỏe con người? - GV nhận xét, chốt nội dung: Nhiệt độ trong phòng học phù hợp từ 210C - HS lắng nghe, ghi nhớ – 25 0C để tránh tình trạng mệt mỏi, buồn ngủ, mất tập trung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về đo thân nhiệt cho - Học sinh lắng nghe yêu cầu và vận người thân trong gia đình. dụng trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS tham gia trò chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ÔN 6 ĐỘNG TÁC: VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN, LƯNG BỤNG, TOÀN THÂN VỚI VÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân , động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp cổ học - HS khởi động tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh theo GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Chạy 2-3’ - HS Chơi trò chơi. gheo tín hiệu” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. 2 lần - Ôn 2 động tác - Cán sự hô nhịp chân và lườn - Học động tác - GV quan sát nhắc bụng. nhở, sửa sai cho HS - Cho HS quan sát
- - Động tác bụng. tranh - Đội hình HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm - Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện động HS tiếp tục quan sát tác bụng. -Luyện tập - GV hô - HS tập 2 lần - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt theo GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho 2 lần Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo theo khu vực. tổ - Phân công tập Tập theo cặp đôi theo cặp đôi GV 3 lần - GV Sửa sai Tập theo cá nhân 4 lần - HS vừa tập - GV tổ chức cho vừa giúp đỡ HS thi đua giữa các nhau sửa Thi đua giữa các tổ 1 lần tổ. động tác sai - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn - Từng tổ lên thi - Trò chơi “Chim 3-5’ cách chơi, tổ chức đua - trình diễn bay về tổ”. chơi trò chơi cho Chơi theo hướng HS. dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ - Bài tập PT thể lực: 1 lần đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở
- - Vận dụng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - HS trả lời - GV hướng dẫn III.Kết thúc - Nhận xét kết quả, - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ ý thức, thái độ học - HS thực hiện thả thân. của hs. lỏng - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số Viết số hạng này dưới số hạng có nhiều chữ số kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với

