Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 59 trang Lê Hoàng 25/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20- 11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò - HS xem. nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - HS lắng nghe.
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: BÉT - TÔ - VEN VÀ BẢN XÔ - NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. lời câu hỏi: + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta - Lắng nghe đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại. Ông cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá.
  4. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô- - HS đọc từ khó. ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia - 2-3 HS đọc câu. sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn). 4. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp.
  5. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các - 1 HS đọc chú giải từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lần lượt các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại cách trả lời đầy đủ câu. trên thế giới và là tác giả của bản + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh về Bét-tô-ven? trăng”. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước mù trong hoàn cảnh: Vào một đêm mơ gì? trăng sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô- ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn. + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa-nuýp. + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi thực hiện ước mơ của mình? xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực
  6. hiện được ước mơ của mình. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã gái mù? dành tặng cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp... + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - 2-3 HS nêu ý kiến của mình tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc được sáng tác trong một đêm trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng... - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và - GV nhận xét, tuyên dương bổ sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 đoạn. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc theo vai trước lớp. gia thi đọc trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  7. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét - Một số HS tham gia thi đọc – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. - HS đọc. Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? - GV gọi HS đọc bài. + Trả lời: - Bài toán cho biết gì? - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? - Bài toán thuộc dạng toán nào? - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. - HS làm. Bài giải Số quả trứng gà là ( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả ) Số quả trứng vịt là 80 – 45 = 35 (quả ) - GV và HS nhận xét, tuyên dương. Đáp số: Trứng gà: 45 quả - GV dẫn dắt vào bài mới Trứng vit: 35 quả 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả. làm vở: Bài 1: Tính nhẩm a. 1 000 000 + 600 000 – 200 000 200 000 + 100 000 – 30 000 b. 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 ) 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  9. Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm. a) S b) Đ c) C d) Đ - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày. - Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân) Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - GV gọi HS đọc bài. - Đọc và xác định đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng - Bài toán hỏi gì? -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? - Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS làm. - Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. Bài làm Số tiền Mai tiết kiệm được là (80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng) Số tiền Mi tiết kiệm được là 80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 đồng - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
  10. trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học - HS xung phong tham gia đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng chơi. cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ qua đó phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm và yêu nước.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS theo dõi và phát biểu theo khoa để khơỉ động bài học: Quan sát bức hiểu biết của bản thân. tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu làng quê truyền thống. - GV tổ chức HS thành các nhóm và giao - HS sử dụng SGK khai thác thông nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin và quan sát tin, hình ảnh trong mục 1 và thực các hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hiện nhiệm vụ theo nhóm: Ở các hóa nổi bật của làng quê truyền thống vùng làng quê truyền thống Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Bộ. thường có lũy tre xanh, cổng làng, cây đa, giếng nước, sân đình. Một số làng còn có đền, chùa, miếu. - GV gọi đại diện 1 -2 HS lên trình bày trước - Đại diện 1 -2 HS lên trình bày lớp. GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một trước lớp về một không gian văn không gian văn hóa để chia sẻ với các bạn. hóa. VD: Giếng làng trước đây là
  12. nơi cung cấp nguồn nước sinh hoạt chính cho dân làng. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhà ở. - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS sử dung SGK khai thác thông cặp đôi và giao nhiệm vụ vho HS: tin và hình ảnh trong mục 2 và thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi. + Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của + Nhà ở truyền thống của người người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ được đắp bằng đất hoặc xây gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gin bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng,... + Cho biết nhà ở hiện nay của người dân + Điểm giống: Xây bằng gạch, mái vùng Đồng bằng Bắc bộ có điểm gì khác với lợp ngói, vẫn có một gian để thờ và nhà ở truyền thống? tiếp khách; Điểm khác: Nhà ở xây nhiều tầng với nhiều phòng và nhiều tiện nghi hơn. - GV gọi đại diện 1 -2 HS lên trình bày trước - Đại diện 1 -2 HS lên trình bày lớp. trước lớp, các nhóm khác bổ sung. - GV mở rộng liên hệ: Nhà ở của người dân - Điểm giống: Xây bằng gạch, kiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ có gì giống và khác cố; Điểm khác: Đa số nhà ở nơi em với nhà nơi em sống? sống xây kiểu nhà mái bằng, ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ xây nhà 2 lầu, đẹp hơn. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Lập bảng về một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng quê truyền thống, nhà ở) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
  13. thảo luận và lập bảng về một số nét văn hóa nhau thảo luận và lập bảng về một ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng quê truyền số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng thống, nhà ở). Bắc Bộ (làng quê truyền thống, nhà ở) - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên - Đại diện các nhóm trưng bài kết bảng lớp. quả lên bảng lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm kết quả. - GV nận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức triển lãm tranh về làng quê - Học sinh lắng nghe thực hiện. vùng Đồng bằng Bắc bộ ngày xưa do các tổ sưu tầm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Toán BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
  14. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn + Trả lời: đáp án đúng. a) A. 487 a) 746 + ? = 487 + 746 b) B. 1975 a. 487 b. 784 c. 874 b) ? + 304 = 304 + 1975 a. 1795 b. 1975 c. 5716 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  15. 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) - HS lần lượt lên bảng làm. - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở: Bài 1: Đặt tính rồi tính? 83 738 + 12 533 137 736 + 902 138 96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ? - HS làm. (Làm việc cá nhân ) a) (73 833 – 3833 ) + 3992 a) 73 833 + 3992 – 3833 = 70 000 + 3992 b) 85 600 + 2500 – 5600 = 73 992 c) 30 254 + 10 698 + 1646 b) (85 600 – 5600 ) + 2500 = 80 000 + 2500 = 82 500 c) (30 254 + 1646 ) + 10 698 =31 900 + 10 698 =425981 - HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm. - HS lên bảng làm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (Khăn trải bàn ) - HS đọc. - GV gọi HS đọc bài. - Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất - Bài toán cho biết gì? nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. - Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
  16. - Bài toán hỏi gì? được bao nhiêu tiền? - Làm phép cộng. - Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền ta làm thế nào? - HS làm. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được đại diện nhóm trình bày. số tiền là 28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000= 156 000 000 ( đồng) Đáp số : 156 000 000 đồng - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - Lập một đề toán rồi dựa vào sơ đồ - Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa để giải bài toán. vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi giải
  17. bài toán. - Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm. - HS làm. - Gọi HS trình bày. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số kilogam gạo là (30 + 8) : 2= 19( kg) Nghày thứ hai cửa hàng bán được số kilogam gạo là 30 – 19 = 11(kg) Đáp số: 11kg GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 5: Đố em ! Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình. 1 7 8 2 6 5 Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157. - Gọi HS đọc đề bài. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức cho HS di chuyển . đã học vào thực tiễn. Cách di chuyển như sau: Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2. Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2. Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5. - HS lắng nghe để vận dụng vào -HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của thực tiễn. GV. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập về tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo. + ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, +Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, giờ ra chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tô- - HS làm bài cá nhân ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá
  19. nhân - Gọi HS chia sẻ bài làm - 2-3 HS chia sẻ bài làm - Nhận xét, bổ sung. - kết quả: + Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ. + Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng). - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô vuông - YC HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn - Các nhóm thảo luận và chọn các các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để tính từ. hoàn thiện các thành ngữ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh - HS chơi trò chơi – Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia lớp thành 2 đội chơi) - GV nhận xét, tuyên dương HS - KQ: hiền như bụt, đen như than, đỏ như gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp như tiên. - GV nhận xét, chốt kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi HS đọc lại các thành ngữ - 2-3 HS đọc Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc đoạn thơ - Gọi HS đọc đoạn thơ - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2: + Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
  20. thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của sự vật nào? + Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được ở bài tập a. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - Kết quả: a. Các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của các sự vật khác nhau: tính từ xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ; tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của mùa thu (của bầu trời mùa thu). b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau. VD: Bầu trời xanh ngắt không một gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được vui chơi trong khu rừng xanh mát này. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến điện”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................