Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 59 trang Lê Hoàng 30/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20- 11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò - HS xem. nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11
  2. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: BÉT - TÔ - VEN VÀ BẢN XÔ - NÁT ÁNH TRĂNG (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  3. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. lời câu hỏi: + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta - Lắng nghe đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại. Ông cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm
  4. hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô- - HS đọc từ khó. ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia - 2-3 HS đọc câu. sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn). 4. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
  5. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các - 1 HS đọc chú giải từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lần lượt các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại cách trả lời đầy đủ câu. trên thế giới và là tác giả của bản + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh về Bét-tô-ven? trăng”. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước mù trong hoàn cảnh: Vào một đêm mơ gì? trăng sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô- ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn. + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa-nuýp. + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi thực hiện ước mơ của mình? xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn,
  6. đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của mình. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã gái mù? dành tặng cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp... + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - 2-3 HS nêu ý kiến của mình tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc được sáng tác trong một đêm trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng... - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và - GV nhận xét, tuyên dương bổ sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 đoạn. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc theo vai trước lớp. gia thi đọc trước lớp.
  7. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét - Một số HS tham gia thi đọc – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập về tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  8. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo. + ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, +Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, giờ ra chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tô- - HS làm bài cá nhân ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá nhân - 2-3 HS chia sẻ bài làm - Gọi HS chia sẻ bài làm - Nhận xét, bổ sung. - kết quả: + Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ. + Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng). - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô vuông - YC HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn
  9. các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để - Các nhóm thảo luận và chọn các hoàn thiện các thành ngữ. tính từ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia - HS chơi trò chơi lớp thành 2 đội chơi) - GV nhận xét, tuyên dương HS - KQ: hiền như bụt, đen như than, đỏ như gấc, xấu như ma, trắng như - GV nhận xét, chốt kiến thức tuyết, đẹp như tiên. - Gọi HS đọc lại các thành ngữ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện - 2-3 HS đọc các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Gọi HS đọc đoạn thơ - 1 HS đọc đoạn thơ - GV mời HS làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm tiến hành thảo luận. + Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của sự vật nào? + Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được ở bài tập a. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - Kết quả: a. Các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của các sự vật khác nhau: tính từ xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ; tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của mùa thu (của bầu trời mùa thu). b. HS nêu nhiều đáp án khác
  10. nhau. VD: Bầu trời xanh ngắt không một gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được vui chơi trong khu rừng xanh mát này. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến điện”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung.
  11. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. - HS đọc. Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? - GV gọi HS đọc bài. + Trả lời: - Bài toán cho biết gì? - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? - Bài toán thuộc dạng toán nào? - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. - HS làm. Bài giải Số quả trứng gà là ( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả ) Số quả trứng vịt là 80 – 45 = 35 (quả ) - GV và HS nhận xét, tuyên dương. Đáp số: Trứng gà: 45 quả - GV dẫn dắt vào bài mới Trứng vit: 35 quả 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân)
  12. - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả. làm vở: Bài 1: Tính nhẩm a. 1 000 000 + 600 000 – 200 000 200 000 + 100 000 – 30 000 b. 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 ) 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm. a) S b) Đ c) C d) Đ - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày. - Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân) Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - GV gọi HS đọc bài. - Đọc và xác định đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng - Bài toán hỏi gì? -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? - Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS làm. - Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. Bài làm Số tiền Mai tiết kiệm được là
  13. (80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng) Số tiền Mi tiết kiệm được là 80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 đồng - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học - HS xung phong tham gia đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng chơi. cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: THÔNG ĐIỆP YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  14. - Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô. - Biết gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương. Biết làm những việc làm cần thiết để giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động gấp hạc giấy, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Bụi phấn” – Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực và lời Vũ Hoàng để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài nhịp điều bài hát. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hiện trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập. * Hoạt động 1: Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô (làm việc nhóm 2) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức làm việc nhóm 2 cho chia sẻ - HS chia sẻ trong nhóm 2. về những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô. + Em có kỉ niệm sâu sắc với thầy, cô giáo
  15. nào? Đó là kỉ niệm gì? + Nhắc lại kỉ niệm ấy em muốn gửi thông điệp gì đến thầy, cô? + Gv hướng dẫn HS gấp hạc giấy và gửi - HS chuẩn bị giấy, kéo, bút và tiến đến thầy cô những thông điệp yêu thương hành gấp hạc giấy theo yêu cầu, ghi lên cánh hạc giấy. những thông điệp yêu thương gửi đến thầy cô trên cánh hạc giấy. + Lưu ý HS làm việc cẩn thận, an toàn, - Hs lắng nghe để làm việc an toàn. không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp về - GV nhận xét, khen ngợi. thông điệp yêu thương gửi đến thầy - Kết luận: Mỗi cánh hạc giấy sẽ mang cô. tình cảm ấm áp của các em đến với thầy cô, khiến các thầy cô nhớ mãi. Hoạt động 2. Chia sẻ yêu thương. (Làm việc nhóm 4) - GV mời Hs ngồi theo nhóm, nắm tay - Hs lần lượt nói theo vòng tròn: “Đôi nhau thành vòng tròn, nghe một bản nhạc khi tôi còn gặp khó khăn trong việc nhẹ nhàng để cảm xúc lắng lại, sẵn sàng ” hoặc “Khó khăn của tôi là ” chia sẻ. - Gv gợi ý cho HS những khó khăn trong cuộc sống không chỉ có khó khăn về vật chất mà còn có những vấn đề về cảm xúc, tinh thần hay kĩ năng gây khó khăn trong sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tương tác, + VD: “Đôi khi tôi còn gặp khó khăn - Sau khi chia sẻ, các thành viên lời trong việc nói lời cảm ơn.” Hoặc “Khó động viên với bạn mình hoặc đưa ra khăn của tôi là tôi rất hay quên.” lời khuyên và biện pháp hỗ trợ. - Gv nhận xét, khen ngợi về những lời + VD: Nói lời động viên, phân công động viên, những việc làm cần thiết để “Đôi bạn cùng tiến”. giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Kết kuận: Có thầy cô và bạn bè bên cạnh, chúng ta sẽ tìm ra cách để vượt qua
  16. khó khăn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu chuyện với người thân về những những kỉ cầu để về nhà ứng dụng. niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô giáo. Tiếp tục gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô giáo đã từng dạy mình những thông điệp yêu thương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém ) - Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Cốc nước đá, thìa nhựa, thìa kim loại, bảng phụ.
  17. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chia cặp phát phiếu học tập cho các cặp. - HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của phiếu: HS ghi cột K những vật dẫn nhiệt tốt hoặc dẫn nhiệt kém mà em biết và viết vào cột W những điều em muốn biết. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung yêu - Một số cặp trình bày phiếu, các cầu trong phiếu. cặp trao đổi những vật nào dẫn nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém ( Sinh hoạt nhóm 4) - GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho các - HS lắng nghe nhóm: Yêu cầu các nhóm thảo luận để đề xuất cách làm thí nghiệm hình 1 SGK. - GV chuẩn bị: Cốc nước có nước đá, thìa - Đại diện các nhóm nhận các nhựa, thìa kim loại. dụng cụ thí nghiệm. - GV lắng nghe các nhóm phát biểu và yêu - Các nhóm đề xuất cách làm thí cầu các nhóm làm theo thí nghiệm đã đề nghiệm để biết thìa kim loại và xuất: thìa nhựa thìa nào dẫn nhiệt tốt + Dùng tay cầm hai cán thìa để cảm nhận hơn, thìa nào dẫn nhiệt kém hơn. nhiệt độ ban đầu. + Cắm đồng thời hai thìa vào cốc nước đá. + Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và - Các nhóm báo cáo kết quả thí cho biết cảm nhận thìa nào lạnh hơn. nghiệm - GV cho các nhóm tìm thêm các vật dẫn - Nhóm thảo luận trong 5 phút nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém và ghi kết quả - Đại diện nhóm trình bày trước vào bảng phụ. lớp. - GV nhận xét chung, chốt lại các vật làm bằng kim loại dẫn điện tốt, các vật làm bằng - 2-3 HS nhắc lại kiến thức.
  18. nhựa dẫn nhiệt kém. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi chơi. một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém. Mỗi lần đưa ra - HS tham gia trò chơi câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA VỚI VÒNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  19. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  Khởi động 2x8N sinh phổ biến nội  - Xoay các khớp cổ dung, yêu cầu giờ  tay, cổ chân, vai, học - HS khởi động theo hông, gối,... - GV HD học sinh GV. - Trò chơi “Sẵn 2-3’ khởi động. sàng chờ lệnh” - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Cán sự hô nhịp - Ôn 7 động tác 2 lần ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Học ĐT điều hòa. - GV quan sát ￿￿￿￿￿￿￿￿ nhắc nhở, sửa sai ￿ cho HS - Đội hình HS quan - Cho HS quan sát tranh sát tranh  - GV làm mẫu  động tác kết hợp   phân tích kĩ thuật   HS quan sát GV làm  động tác.    mẫu                                                                                                                                                                      
  20. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động HS tiếp tục quan sát tác mẫu - Luyện tập 2 lần - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - Cho 1 tổ lên đồng loạt. thực hiện động  tác điều hòa.  Tập theo tổ nhóm 2 lần - GV cùng HS  nhận xét, đánh ĐH tập luyện theo tổ giá tuyên   dương       GV  - GV hô - HS tập Tập theo cặp đôi 3 lần theo GV. - Gv quan sát, sửa - HS vừa tập Tập theo cá nhân 4 lần sai cho HS. vừa giúp đỡ - Y,c Tổ trưởng cho nhau sửa động các bạn luyện tập tác sai Thi đua giữa các tổ 1 lần theo khu vực. - Từng tổ lên thi đua - Tiếp tục quan sát, - trình diễn nhắc nhở và sửa sai - Trò chơi “Chuyền 3-5’ cho HS - Chơi theo hướng đồ vật”. - Phân công tập dẫn theo cặp đôi ￿￿￿ - GV Sửa sai ￿￿￿ HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: 1 lần - GV tổ chức cho lại hít thở HS thi đua giữa các - HS trả lời - Vận dụng: tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên