Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỰ HỌC TỰ LÀM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm:
- - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - HS xem. tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
- - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh minh họa bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu tên bài học trước? + Người tìm đường lên các vì sao. + Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích trong bài + HS nêu đọc. + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài người + Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công tìm đường lên các vì sao. nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 10 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, - HS đọc từ khó. tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng kể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn (mỗi - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời (thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào + Ngôi làng được miêu tả đẹp như một khi quan sát ngôi làng và bầu trời? bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? các mảnh áo mưa bay phấp phới. Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói + Các bạn nhỏ đã ước mơ: về ước mơ của mình và giải thích vì sao mình - Tuyết ước mơ làm cô giáo. có ước mơ đó. - Văn ước mơ làm chú bộ đội. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những màu, với giấy vẽ, bút vẽ. quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng cho những ước mơ của các bạn nhỏ luôn bay
- thật cao thật ra ước mơ càng bay cao bay - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi người xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi theo hiện ước mơ để có cuộc sống tốt đẹp hơn nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm - HS lắng nghe. chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2 – 3 HS chia sẻ - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia - HS lắng nghe. sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một của mình. tương lai tốt đẹp hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số - HS đọc theo nhóm 4 lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc. - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Que tre, que gỗ, dây buộc, keo dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào? + AB vuông góc với cạnh AD và BC + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào? + AD vuông góc với cạnh BA và CD
- + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau? + Ê ke - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài 1 Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông - HS lắng nghe góc với đường thẳng AB cho trước. - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS quan - HS lắng nghe và quan sát sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp ( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện cá nhân - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách xác - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. định yêu cầu 1. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc - HS lắng nghe vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực hiện
- - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD đi cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta qua điểm H và vuông góc với đường thẳng được đường thẳng CD đi qua điểm H AB cho trước. và vuông góc với đường thẳng AB. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ. - HS thực hành vào vở b) - GV cho HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HK đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp sau: - HS đọc yêu cầu phần b. - HS thực hành vào vở các trường hợp - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học sinh: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. các que gỗ và dây buộc - HS đọc yêu cầu bài 2 - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn - HS nhận đồ dùng như trong SGK để tạo một khung tranh đơn giản. + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường thẳng - HS lắng nghe GV hướng dẫn các bước HK. thực hiện + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong SGK. Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành.
- - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của nhóm mình. - Mời các nhóm khác nhận xét b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những khung tranh của chúng mình nhé. - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và trang - HS thực hành theo nhóm 2 trí cho khung tranh. - Các nhóm trình bày. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận học vào thực tiễn. biết hai đường thẳng vuông góc. - Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường thẳng - 4 HS xung phong tham gia chơi. vuông góc với nhau. - Vận dụng làm khung tranh sáng tạo. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào thực hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ hình tiễn. ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ____________________________________ Lịch sử và Địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được hệ thống sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ.
- - Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng. - Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu, ), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng. - Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, ) - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu 1 số hình ảnh vê sông Hồng - HS quan sát tranh và trả lời một số câu cho HS quan sát. hỏi
- - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời theo ý hiểu + Em có biết sông hồng bắt nguồn từ đâu? - HS trả lời theo ý hiểu + Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành phố nào ở nước ta? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí và tên gọi của sông Hồng (làm việc nhóm) * Tìm hiểu về vị trí: - GV gọi HS đọc mục 1 - 1 HS đọc to trước lớp - GV YC HS thảo luận cặp đôi, kết hợp quan - HS thảo luận cặp đôi, quan sát bản đồ sát bản đồ tự nhiên Việt Nam: và thực hiện yêu cầu. + Xác định vị trí và giới thiệu sông Hồng trên bản đồ. - GV mời một số cặp HS lên trình bày trước lớp, xác định vị trí của sông Hồng trên bản đồ - Đại diện HS lên trình bày - GV HD học sinh tư thế đứng trình bày trước - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lớp, các thao tác chỉ bản đồ thế nào cho đúng, ... - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV chốt lại kiến thức * Tìm hiểu một số tên gọi khác của sông - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hồng - GV tổ chức cho cả lớp thi kể về các tên gọi khác nhau của sông Hồng. + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào? - HS thi kể về các tên gọi khác nhau của sông Hồng. - Một số tên gọi khác của sông Hồng: - GV nhận xét tuyên dương. Nhị Hà, Hồng Hà, sông Xích Đằng, sông - GV hỏi: Ngoài những tên gọi khác được nêu Kẻ Chợ, sông Cái, ... trong sách giáo khoa, em còn biết tên gọi nào - HS lắng nghe khác của sông Hồng? - HS trả lời theo hiểu biết của mình: sông - GV nhận xét tuyên dương. Thao. Sông Tam Đới, sông Đại Hoàng, ... 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về văn minh sông Hồng (Sinh hoạt nhóm 4) *Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - GV yêu cầu đọc thầm thông tin trong bài và cho biết: Hãy kể tên một số thành tựu tiêu biểu - HS thực hiện yêu cầu. của văn minh sông Hồng. - Một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng: sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc, Trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa,... - GV hỏi: + Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? + Hùng Vương
- + Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai? + An Dương Vương + Ai là người giúp việc cho vua? + Người giúp việc cho vua là Lạc hầu, Lạc tướng. - HS làm việc cá nhân và thực hiện - GV cho HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành tựu tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng của văn minh sông Hồng mà em thích nhất. dưới sự HS của GV. - HS trình bày trước lớp - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - HS nhận xét phần trình bày của bạn - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Đời sống của người Việt cổ * Đời sống vật chất - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát - HS thực hiện theo yêu cầu hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ
- - Đại diện HS trình bày trước lớp - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - HS nhận xét phần trình bày của bạn - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - Một số nét chính về đời sống vật chất quả. của người Việt cổ: Nguồn lương thực chính của cư dân Việt cổ là gạo, chủ yếu là gạo nếp. Người Việt cổ ở nhà sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền. Nam thường đóng khố, cởi trần; nữ mặc váy và áo yếm, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Họ biết trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải, làm thủy lợi, ... - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất chính của người Việt cổ là gì? - GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong các loại trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ được coi là tiêu biểu nhất. Trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Việt cổ. - HS lắng nghe và chọn câu chuyện. * Đời sống tinh thần
- - GV giới thiệu cho HS một số câu chuyện - Đại diện HS kể chuyện trước lớp như: Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh - HS nhận xét bạn kể giầy và yêu cầu HS: Kể lại câu chuyện. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS kể chuyện trước lớp - 1-2 HS nêu: Người Việt cổ có tín - Gọi HS nhận xét ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần - GV nhận xét, tuyên dương HS như: thần Sông, thần Núi. Họ có tục nhuộm răng đen, ăn trầu, - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em biết điều gì về đời sống tinh thần của người Việt - Vào những ngày hội mọi người thường cổ? hóa trang, vui chơi, nhảy múa. - HS lắng nghe. - Họ thường làm gì vào ngày hội? - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV chốt kiến thức: Sông Hồng là một trong những con sông dài nhất Việt Nam. Sông Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Trên lưu vực dòng sông này đã hình thành một nền văn minh của người Việt cổ, cách ngày nay khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và tinh thần phong phú. Nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ vẫn được duy trì đến ngày nay 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đọc câu hỏi, mời HS tham gia trò chơi - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. “Ai nhớ giỏi nhất” + Câu hỏi 1: Nêu các tên gọi khác của sông Hồng? + Câu hỏi 2: Nêu trang phục của người việt cổ?
- + Câu hỏi 3: Người Việt cổ có tục lệ gì? + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Tổ nào trả lời đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Giấy báo, thanh tre, cuộn dây, kéo, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. +HS chia sẻ khung tranh của mình và chỉ ra + GV tổ chức cho HS triển làm các khung các cặp cạnh vuông góc với nhau tranh đã hoàn thành trang trí ở tiết trước và nêu rõ các cạnh vuông góc với nhau. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS quan sát phần a và phần b - HS quan sát - HS lắng nghe - GV nêu nhiệm vụ: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với AB. - Để vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm - Dùng ê ke và vuông góc với đường thẳng cho trước, ta cần đồ dùng nào? - HS nêu - Gọi HS nêu các bước vẽ. +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. - HS thực hành +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được
- đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - Gọi HS nhận xét - GV cho HS thực hành vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm GV hướng dẫn các bạn vẽ bản thiết kế con diều trên giấy báo. - GV vừa thực hiện vừa giảng giải để HS quan sát - HS quan sát và lắng nghe + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB dài 20 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng AB. + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đoạn thẳng AB: HC = 6 cm, HD = 18 cm. + Bước 3: Nối A với C, C với B, B với D, D với A ta có các đoạn thẳng AC, CB BD và DA - GV cho HS thực hành - GV lưu ý: HS có thể tự điều chỉnh kích thước tuỳ theo kích thước của tờ giấy. + Nếu không đủ thời gian, GV có thể bỏ qua hoạt động này để dành thời gian cho HS thực hành làm diều với các kích thước - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. mang tính ước lượng - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị Bài 3: ( Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS lấy vật liệu đã chuẩn bị sẵn: 2 thanh tre dài ngắn khác nhau, 1 tờ giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm - HS lắng nghe con diều. - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK để làm con diều: +Bước 1: Đặt 2 thanh tre vuông góc và buộc hai thanh tre với nhau.
- + Bước 2: Đặt 2 thanh tre đó lên giấy báo, vẽ đường nối các đầu dây của thanh tre trên giấy. + Bước 3: Vẽ thêm đường nét đứt (như hình vẽ) và cắt theo đường nét đứt. + Bước 4: Gập viền tờ giấy theo các đoạn thẳng ở bước 2 rồi dán mép tờ giấy. + Bước 5: Buộc một đầu của cuộn dây với con diều. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình + Bước 6: Làm thêm đuôi diều và trang - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trí cho con diều. - Các nhóm trình bày sản phẩm, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học vào thực tiễn. sinh nhận biết hai đường thẳng vuông góc. - Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường - 4 HS xung phong tham gia chơi. thẳng vuông góc với nhau. - Vận dụng làm con diều mang dấu ấn cá nhân - Chuẩn bị bài về Hai đường thẳng song - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ).

