Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỰ HỌC TỰ LÀM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm: - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - HS xem. tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự - Các nhóm lên thực hiện làm ở nhà trường và ở nhà. tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về việc tự học tự
- làm ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh minh họa bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu tên bài học trước? + Người tìm đường lên các vì sao. + Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích trong + HS nêu bài đọc. + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài người + Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công tìm đường lên các vì sao. nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 10 năm của nhà khoa học Xi-ôn- cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
- + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, - 2-3 HS đọc câu. tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn (mỗi - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời (thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào + Ngôi làng được miêu tả đẹp như khi quan sát ngôi làng và bầu trời? một bức tranh: Những mái nhà cao
- thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói + Các bạn nhỏ đã ước mơ: về ước mơ của mình và giải thích vì sao - Tuyết ước mơ làm cô giáo. mình có ước mơ đó. - Văn ước mơ làm chú bộ đội. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng cho những ước mơ của các bạn nhỏ luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay càng cố gắng thực hiện ước mơ để có đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. cuộc sống tốt đẹp hơn Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn - HS lắng nghe. hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2 – 3 HS chia sẻ - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, - HS lắng nghe. chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho biết của mình. một tương lai tốt đẹp hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - HS đọc theo nhóm 4 số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc điểm GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS tìm của sự vật, hoạt động, trạng thái. các tính từ có trong bài hát đó. HS nào tìm - HS tham gia trò chơi được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, - GV Nhận xét, tuyên dương. thơm lừng, to - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện.
- 2. Luyện tập. Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật lắng nghe bạn đọc. trong hình. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo - HS quan sát tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ hợp để tả độ cao. cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết về Hơi cao Khá cao Cao Rất các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết cao hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn - HS lắng nghe có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu - HS làm việc theo nhóm. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc điểm hoạt động của từng con vật trong tranh - HS đọc yêu cầu theo yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ - HS lắng nghe chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di - Đại diện các nhóm trình bày. chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy, chậm. Rùa nhích từng bước khá phi, lao, lướt chậm. Ốc sên bò rất chậm. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu Ngựa đang phi nhanh quá! Báo có. đang lao đi rất nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được - HS lắng nghe sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ - Các nhóm thảo luận rồi điền kết trái sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ màu quả vào phiếu bài tập trắng ở mức độ nhạt, sau đó đến mức độ tiêu trăng trắng Trắng Trắng tinh, chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ đậm ( trắng xóa trắng tinh). Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ ối, - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của đỏ au, đỏ nhóm mình vào phiếu học tập. chót, đỏ - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. chói - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. Tim tím Tím Tím lịm, tím - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. ngắt - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím Xanh xanh xanh Xanh rì, xanh thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây không biếc, xanh phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận ngắt, xanh lè, các đáp án này. xanh lét Bài 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án - HS lắng nghe có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ chỉ ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng mức độ màu sắc ở mức cao nên từ cần thay thế lên tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều là vàng rực. vàng rực theo màu nắng. Những - GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên đám mây trôi chậm rãi trên nền dán từ cần điền vào bảng phụ GV đã chuẩn bị. trời xanh xanh như dùng dằng chờ - GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến thắng. gió đến đẩy đi. Chờ mãi gió không - GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn văn đã tới, mây lại đứng soi mình xuống thay thế từ ngữ. mặt hồ nước trong veo, phẳng - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các từ lặng. ngữ thay thế để thể hiện mức độ của đặc điểm. - HS lắng nghe Như vậy, để thể hiện mức độ của tính từ, - HS lấy ví dụ khác chúng ta có thể kết hợp tính từ với hơi, khá, VD: rất, quá, nắng hoặc dùng các tính từ thể hiện - Tờ giấy này trắng hơn. mức độ (như trong veo, trắng tinh, vàng rực, - Tờ giấy này trắng nhất. xanh xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa trên một từ chỉ mức độ tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm, đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học, chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc. - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Que tre, que gỗ, dây buộc, keo dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + AB vuông góc với cạnh AD và + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào? BC + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào? + AD vuông góc với cạnh BA và + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường CD thẳng vuông góc với nhau? - GV Nhận xét, tuyên dương. + Ê ke - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1 1. Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - HS lắng nghe a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - HS lắng nghe và quan sát - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS quan sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp ( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - HS thực hiện cá nhân - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS thực hiện - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách
- xác định yêu cầu 1. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực hiện +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS thực hành vào vở - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ. b) - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu phần b. - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với - HS thực hành vào vở các trường đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp hợp sau: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận đồ dùng Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học - HS lắng nghe GV hướng dẫn các sinh: các que gỗ và dây buộc bước thực hiện - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK để tạo một khung tranh đơn giản.
- + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường thẳng HK. + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong SGK. Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành. - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của - HS thực hành theo nhóm 2 nhóm mình. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những khung tranh của chúng mình nhé. - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và trang trí cho khung tranh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết hai đường thẳng vuông góc. - Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường thẳng - 4 HS xung phong tham gia chơi. vuông góc với nhau. - Vận dụng làm khung tranh sáng tạo. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ thực tiễn. hình ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: CHỦ ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch giới thiệu cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động; phân công nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Trò chơi: “Chuyền bóng”: - GV tung bóng để HS nói nhanh tên của một cuốn sách hoặc tên nhân vật trong sách - HS tham gia trò chơi mà HS yêu thích. - GV đề nghị những HS cùng yêu thích một cuốn sách hoặc một nhân vật, ghép nhóm với nhau, cùng hô to tên sách, tên nhân vật - HS ghép nhóm, chia sẻ trong nhóm và nói: “Hãy về với đội chúng tôi!”.
- - GV mời HS ghép nhóm, chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi cuốn sách đều có những nét thú vị riêng. Chúng mình sẽ cùng nhau tham gia hoạt động giới thiệu sách của nhà - HS chia sẻ, nhận xét trường để chia sẻ với các bạn thêm nhiều - HS lắng nghe. cuốn sách hay nhé! 2. Khám phá: * Trao đổi về hoạt động giới thiệu sách trong nhà trường /N4: - GV mời HS ngồi theo nhóm và cùng thảo - HS lắng nghe yêu cầu luận: + Xác định mục đích của hoạt động: Vì sao nhà trường lại tổ chức hoạt độn g giới thiệu - HS đọc gợi ý sách? ? Mong muốn của các thầy cô khi tổ chức hoạt động là gì? ? Khi thực hiện hoạt động, mỗi HS sẽ có thêm kiến thức, kĩ năng gì? + Lựa chọn một hình thức để giới thiệu sách: Kể chuyện theo sách; làm bản trình chiếu - Cùng thảo luận nhóm 4. giới thiệu sách và thuyết minh; diễn kịch theo nội dung sách; đọc đoạn trích ngắn và đặt câu hỏi gợi mở; đưa ra một thử thách hoặc một trò chơi lấy ý tưởng từ sách,... + Liệt kê những công việc cụ thể cần làm với mỗi hình thức để tổ chức hoạt động giới thiệu sách. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. KL: Dựa vào nội dung của mỗi cuốn sách, HS có thể lựa chọn hình thức giới thiệu phù hợp, tạo sự tò mò cho những bạn còn chưa - Các nhóm chia sẻ ý kiến. có hứng thú đọc sách,...
- - HS khác nhận xét, góp ý - HS lắng nghe 3. Luyện tập. * Lập kế hoạch giới thiệu sách của nhóm:/N4 - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn trong - HS đọc gợi ý nhóm về cuốn sách mình yêu thích để cả nhóm bình bầu, lựa chọn một cuốn sách chung mà nhóm sẽ giới thiệu. - GV mời các nhóm thảo luận để lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tham gia hoạt động giới thiệu - HS thảo luận nhóm 4. sách. GV hướng dẫn HS ghi rõ: + Mục đích của hoạt động giới thiệu sách. + Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện. + Hình thức giới thiệu sách mà nhóm đã lựa chọn. + Liệt kê và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. (Gợi ý: Lập bảng kế hoạch như trong SGK trang 35, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ bảng nhiẹm vụ theo hình đoàn tàu,..) - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - GV động viên, khen ngợi. - GV rút ra KL: Từng cá nhân thực hiện công việc được phân công theo bảng kế
- hoạch. - HS chia sẻ ý kiến. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhắc nhở HS thực hiện công việc mình - HS lắng nghe, thực hiện công việc đã nhận với nhóm. mình đã nhận với nhóm. - Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc - HS nhận nhiệm vụ và thực hiện và đề nghị HS ghi lên đó nhiệm vụ “Chuẩn bị một cuốn sách em yêu thích để mang tới trong tiết Sinh hoạt lớp”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai thông - Lớp chia nhóm minh nhất". GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài. - GV yêu cầu các các nhóm tìm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém viết kết quả vào - HS nghe GV phổ biết luật chơi và phiếu. Sau 5 phút nhóm nêu được đúng tham gia chơi nhiều vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém thì các thành viên của nhóm đó đều là những + Vật dẫn nhiệt kém: cán nồi, cán người thông minh nhất. chảo, núm của vung nồi. mũ len.. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào + Vật dẫn nhiệt tốt: chảo, nồi, vung bài mới. nồi và nồi gang - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Bài 1: (Tóm tắt nội dung đã học trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh sơ đồ
- - GV sử dụng kỹ thuật "cặp đôi" yêu cầu hai - HS lắng nghe học sinh ngồi cạnh nhau tìm hiểu sơ đồ, tóm tắt những nội dung chính đã học ở chủ đề năng lượng (hình )1 và trao đổi những nội dung chính đã học - GV quan sát hoạt động của các cặp để kịp thời giúp đỡ khi các em gặp khó khăn - HS thảo luận theo cặp đôi - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét chung, chốt lại chủ đề năng - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm lượng: khác nhận xét, bổ sung. Năng lượng rất cần cho cuộc sống con người, có nhiều dạng năng lượng: Năng - 2-3 HS nhắc lại. lượng quang năng (năng lượng của ánh sáng), năng lượng của âm thanh và nhiệt năng. 2. Luyện tập: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi và bài hỏi và bài tập trong SGK. Đồng thời vận tập dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động nhóm 4, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Bài 2: (HS thảo luận nhóm 2 ) - Chọn trong số các vật: tấm kính trong; quyển sách; xoong nhôm; cánh cửa gỗ và phân loại theo nhóm: vật cho ánh sáng - HS đọc yêu cầu truyền qua; vật cản ánh sáng; Vật dẫn nhiệt tốt; vật dẫn nhiệt kém.
- - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 làm vào phiếu. - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả - HS thảo luận N2 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả Vật Vật Vật Vật cho cản dẫn dẫn ánh ánh nhiệt nhiệt sáng sáng tốt kém. truyền qua tấm quyển xoong quyển kính sách; nhôm sách; trong xoong tấm nhôm; kính cánh trong; cửa gỗ cánh cửa gỗ - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc yêu cầu Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh - ai đúng) - GV gọi HS đọc yêu cầu Việc làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn: - Lắp ống giảm âm thanh cho động cơ của ô tô, xe máy - Treo biển báo cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện trường học - Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường - Nô đùa, hò hét trong nhà khi mẹ đang ốm - Trồng cây xanh xung quanh nhà - Lớp chia nhóm - GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai nhanh - ai đúng". GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi
- nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài. - HS nghe GV phổ biết luật chơi và - GV yêu cầu các các nhóm tìm ra được việc tham gia chơi làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô nhiễm - Việc làm có tác dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn. Sau 5 phút, nhóm nào tìm nhanh và tiếng ồn: đúng sẽ được tuyên dương. + Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học + Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc tới khu dân cư ven đường + Trồng cây xanh quanh nhà - Các nhóm trọng tài nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Làm việc chung cả lớp - Cả lớp quan sát dụng cụ. - GV cắt sẵn 1 con Rùa, 1 con Thỏ, 2 que, 1 đèn. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của theo HD của GV. GV. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: + Khi thử chiếu đèn vào con rối thì + Khi thử chiếu đèn vào con rối thì bóng của bóng của nó trên màn hình quá lớn nó trên màn hình có lớn không? + Có hai cách làm bóng con rối nhỏ + Hãy nêu cách làm bóng con rối nhỏ hơn đi: giúp bạn An C1: di chuyển con rối lại gần màn hình - GV nhận xét và tuyên dương các em đã C2: di chuyển đèn ra xa con rối biết vận dụng kiến thức về ánh sáng trong cuộc sống - HS lắng nghe, ghi nhớ. Bài 5: Làm việc theo tổ - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

