Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình - HS xem. thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo cuối bài. yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Học sinh thực hiện. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Một số HS hình bày trước lớp. lạ đó để làm gì? Vì sao? - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình nhận rõ hơn những điều bạn tưởng tưởng tượng. tượng, hình dung. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - HS đọc chú giải. - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả điều gì? chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn + Ước "không còn mùa đông" có mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon nghĩa là ước thời tiết để chịu, không "' có ý nghĩa gì? còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người.
- - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành Vì sao? người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu mong ước có phép la một cách tha chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó lên điều gi? cho cuộc sống tốt đẹp hon.) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn - HS nhắc lại nội dung bài học. nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các các khổ thơ. khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các phép Trò chơi: tìm nhà cho thỏ tính với kết quả đúng a) 9658 + 6290 1) + Trả lời: b) 14709 – 5434 a) 9658 + 6290 = 15948 c) 56 205 + 74539 b) 14709 – 5434 = 9275 d) 159 570 - 81625 c) 56 205 + 74539 = 130 744 - GV Nhận xét, tuyên dương. d) 159 570 – 81625 = 77945 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con rồi chia hợp bảng con: sẻ kết quả trong nhóm 2 a) 8000000+4000000 15000000-9000000 a)8000000+4000000 = 120000000 60 000 000 + 50 000 000 15000000-9000000 = 6000000 140 000 000 - 80 000 000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 - GV nhận xét, tuyên dương. 000000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = 8000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000000= 120 000 000 Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm bài vào vở - 1 Hs đọc yêu cầu 370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 - HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm 251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 bảng phụ hoặc hắt vở để chữa. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 370 528 + 85 706 = 456 234 quả, nhận xét lẫn nhau. 435 290 + 208 651= 643 941 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? 251 749 - 6 052 = 245 697 694 851 - 365 470= 329 381 - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm vở
- Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu các Câu a: món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng) Bài giải - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng) Có bán hàng trả lại Mai số tiến là: 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) Đáp số: 5 000 đồng. Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000. - GV 1 Hs trình bày. Vậy chọn B. - Mời các bạn nhận xét .- 1 Hs trình bày. - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến - Các bạn nhận xét. của ba món đó trong các phương án đã nêu, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - 1 Hs đọc yêu cầu 16370+6090+2530+4010 Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia cách làm sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370 +2530) + (6090 +4 010) - Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để = 18 900 +10100 = 29 000 thực hiện? - Dựa tính chất giao hoán và kết hợp - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. củng cố phép cộng, trừ - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết hình thức lẩu băng chuyền) quả.
- - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 13: VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam. - Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi Ghép tranh (khu di - HS tham gia thi ghép tranh theo tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám) theo nhóm. nhóm. Nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu việc bảo tồn và phát huy giá trị của khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
- - GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm và giao - HS hoạt động nhóm và thực hiện nhiệm vụ vho HS: nhiệm vụ: + Kể tên một số hoạt động được tổ chức ở khu + Một số hoạt động được tổ chức ở di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám nhằm tôn khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử vinh truyền thống hiếu học của dân tộc. Giám nhằm tôn vinh truyền thống hiếu học của dân tộc là: thi trạng nguyên nhỏ tuổi, HS tham quan, du + Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy lịch,... giá trị của khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử + Theo em, chúng ta cần: Tăng Giám? cường quảng bá về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám trên các báo, đài, sách,... để nhiều người hơn nưa trên thế giới biết đến. Tổ chức các cuộc thi giới thiệu về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám trên các trang mạng xã hội (facebook, tiktok,...) để tuyên truyền việc giữ gìn và phát huy giá trị của khu di tích đến với các bạn trẻ niều hơn,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Đề xuất một việc nên làm và không nên làm để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận đề xuất một việc nên làm và không nhau thảo luận và đề xuất một việc nên làm để góp phần giữ gìn và phát huy giá nên làm và không nên làm để góp trị của khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. phần giữ gìn và phát huy giá trị của
- - GV mời các nhóm trình bày kết quả trước khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử lớp. Giám. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - Đại diện các nhóm trình bày kết kết quả. quả trước lớp. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS viết đoạn văn ngắn - Học sinh viết đoạn văn ngắn thể hiện thể hiện suy nghĩ của bản thân về truyền suy nghĩ của bản thân về truyền thống thống hiếu học của dân tộc sau khi học hiếu học của dân tộc sau khi học xong xong bài này và chia sẻ với thầy, cô giáo và bài và chia sẻ với thầy, cô giáo và các các bạn. bạn. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023 Toán Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi viết cách tính Trò chơi: Ai nhanh ai đúng ra bảng con. 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770 - GV dẫn dắt vào bài mới + 2830) + ( 6245 + 3755) = 4600 + 10000 =14 600 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính: - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết bài quả trong nhóm 2 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 -1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt vở để 566345-7123 8100693-750148 chữa. 245 489 + 32 601= 278 090 760 802 + 239 059 = 999 861 566345-7123 = 559 222 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách - 1 Hs đọc yêu cầu tính 1, 2 phép tính. - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng - GV Nhận xét, tuyên dương. .- 1 Hs trình bày. Bài 2: Đ/ S? a) S, b) S
- c)Đ - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng - 1 Hs đọc yêu cầu (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường - Hs làm vở sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng - 1 Hs chữa bảng sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ Bài giải dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà Đồng Hới - Đà Nẵng. Nội- Đống Hới là: - GV 1 Hs đọc yêu cầu 791 + 253 = 1 044 (km) - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ Đồng Hới là: 1044 : 2 = 522 (km) Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới - - Mời các bạn nhận xét Đà Nẵng là: - Đây là dạng toán gì? 522 - 253 = 269 (km) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: 522 km, 269 km. - Dạng toán tổng hiệu Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) - 1 Hs đọc yêu cầu Làm việc cá nhân rồi chia sẻ nhóm 2 - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. dụmg tính chất giao hoán để tính dễ - Cách tính nào nhanh? hơn, ví dụ: - GV nhận xét, tuyên dương. 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 = 5200. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố phép cộng, trừ
- - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm (hình trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết thức lẩu băng chuyền) quả. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời A B. Bơi, lặn, chạy, ném C. Nhanh, rộng, mới, ngon + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc
- + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động + Trả lời xanh , đỏ , vàng - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời chạy nhảy, nói, cười - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Hoạt động * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng không cùng loại. Tum các từ đó. nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS làm việc cá nhân trước khi trao - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu các từ trong từng nhóm để xác định từ kết quả (HS có thể ghi lại kết quả vào không cùng loại. vở hoặc giấy nháp). - GV mời các nhóm trình bày. Một số HS đại diện các cặp nhóm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trình bày kết quả. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ). + Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông "bom" (vi là danh từ). hoa trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 HĐ nhóm 4 - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày -1 HS đọc yêu cầu kết quả` 1 HS đọc nội dung - GV và cả lớp nhận xét. - HS làm việc theo nhóm 4, cùng - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. thống nhất từ ngữ nào có thể thay cho - GV rút ra ghi nhớ: bông hoa nào. Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia tượng tự nhiên, thời gian, ) đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không
- thật sung túc nhung ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui . (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` - Nhận xét, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó 2. Tùng em đọc đoạn văn của mình, có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. các bạn góp ý. - GV mời HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong luận. nhóm 2. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. thấy một một sự việc kì lạ. Em bị lạc - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS trong một khu rừng đầy hoa lá. Bên viết đúng, viết hay. bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc
- hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có dụng. trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2023 Toán Bài 34: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc.
- - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng Trò chơi: Ai nhanh ai đúng hoặc ghi kết quả ra bảng con. + Kể tên các loại góc đã học + Trả lời: góc nhọn, góc vuông, góc + Nhận diện các góc vuông, góc nhọn, góc tù từ của 3 hình cho trước trên silde. (hoặc - HS lắng nghe. bảng phụ) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hai kim của - 1 Hs đọc yêu cầu đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù? - HS giơ thẻ trắc nghiệm - Đáp án B - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao, ví dụ: Em hãy tìm một thời điểm khác trong ngày mà kim giờ và kim phút tạo thành một góc tù.
- - GV có thể yêu cầu HS nêu các hình còn lại hai kim đồng hồ tạo bởi góc gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Nêu tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - 1 Hs đọc yêu cầu có trong hình dưới đây - Hs hoạt động nhóm 2 dùng ê ke để nhận ra mỗi loại góc, ghi tên góc ra vở. .- 1 nhóm trình bày. - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao như: "Em Góc nhọn: góc đỉnh G cạnh GE, GH, có thể vẽ một hình tứ giác nào có 4 góc tù góc đỉnh H, cạnh HG, HK, không? Góc vuông: góc đỉnh E cạnh EG, EK - GV Nhận xét, tuyên dương. Góc tù: góc đỉnh K, cạnh KE, KH - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 1 Hs đọc yêu cầu Bài 3: a) Dùng thước đo góc để đo các góc Làm việc nhóm 2 của hình tứ giác MNPQ. 1, 2 nhóm trình bày kết quả b) Nêu tên các cặp góc có số do bằng nhau - Góc tù: góc đỉnh M cạnh MN, MQ, của hình tứ giác MNPQ. góc đỉnh N, cạnh NM, NP Góc nhọn: góc đỉnh Q cạnh QM, QP, góc đỉnh P, cạnh PQ, PN b) 2 góc tù đỉnh M, đỉnh N bằng - Mời học sinh nhận xét nhau - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 góc nhọn đỉnh Q, đỉnh P bằng nhau. 1 Hs đọc yêu cầu Bài 4. Số? - HS quan sát hình, dùng ê ke đo, ghi kết quả vào bảng con. - 1, 2 HS lên chỉ từng góc Hình bên có: - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con a) 5 góc nhọn. - Gọi 1, 2 học sinh nêu cách đo b) 4 góc vuông. c) 4 góc tù
- - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao về số lượng góc bẹt. Tuy vậy, cần lưu ý trong hình này có đến 4 góc bẹt. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố đo góc - Ví dụ: Trò chơi Tinh mắt nhanh tay: Đưa - Hs tham gia trò chơi nêu miệng các hình ảnh góc các đồ dùng trong lớp để hoặc viết đáp án vào bảng con giơ HS nhận diện lên. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

