Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình - HS xem. thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý - HS lắng nghe. tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo cuối bài. yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Học sinh thực hiện. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Một số HS hình bày trước lớp. lạ đó để làm gì? Vì sao? - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình nhận rõ hơn những điều bạn tưởng tưởng tượng. tượng, hình dung. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn hiện ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - HS đọc chú giải. - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả điều gì? chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn + Ước "không còn mùa đông" có mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon nghĩa là ước thời tiết để chịu, không "' có ý nghĩa gì? còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái
- ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thơ? Vì sao? thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu + Việc lập lại hai lần câu thơ nói chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói lên mong ước có phép la một cách lên điều gi? tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hon.) - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn biết của mình. nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp - HS nhắc lại nội dung bài học. hơn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời A A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp B. Bơi, lặn, chạy, ném C. Nhanh, rộng, mới, ngon + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc + Trả lời xanh , đỏ , vàng
- + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động + Trả lời chạy nhảy, nói, cười - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Hoạt động * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp không cùng loại. Tum các từ đó. lắng nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS làm việc cá nhân trước khi trao - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu các từ trong từng nhóm để xác định từ kết quả (HS có thể ghi lại kết quả không cùng loại. vào vở hoặc giấy nháp). - GV mời các nhóm trình bày. Một số HS đại diện các cặp nhóm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trình bày kết quả. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ). + Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho là "bom" (vi là danh từ). bông hoa trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 HĐ nhóm 4 - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày -1 HS đọc yêu cầu kết quả` 1 HS đọc nội dung - GV và cả lớp nhận xét. - HS làm việc theo nhóm 4, cùng - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. thống nhất từ ngữ nào có thể thay - GV rút ra ghi nhớ: cho bông hoa nào. Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một tượng tự nhiên, thời gian, ) gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật sung túc nhung ai cũng
- được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui . (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` - Nhận xét, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó 2. Tùng em đọc đoạn văn của mình, có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. các bạn góp ý. - GV mời HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong luận. nhóm 2. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. thấy một một sự việc kì lạ. Em bị lạc - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS trong một khu rừng đầy hoa lá. Bên viết đúng, viết hay. bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào,
- phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có dụng. trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các Trò chơi: tìm nhà cho thỏ phép tính với kết quả đúng a) 9658 + 6290 1) + Trả lời: b) 14709 – 5434 a) 9658 + 6290 = 15948 c) 56 205 + 74539 b) 14709 – 5434 = 9275 d) 159 570 - 81625 c) 56 205 + 74539 = 130 744 - GV Nhận xét, tuyên dương. d) 159 570 – 81625 = 77945 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con rồi chia hợp bảng con: sẻ kết quả trong nhóm 2 a) 8000000+4000000 15000000-9000000 a)8000000+4000000 = 120000000 60 000 000 + 50 000 000 15000000-9000000 = 6000000 140 000 000 - 80 000 000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 000
- 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 - GV nhận xét, tuyên dương. 000000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = 8000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000000= 120 000 000 Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm bài vào vở - 1 Hs đọc yêu cầu 370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 - HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm 251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 bảng phụ hoặc hắt vở để chữa. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 370 528 + 85 706 = 456 234 quả, nhận xét lẫn nhau. 435 290 + 208 651= 643 941 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? 251 749 - 6 052 = 245 697 694 851 - 365 470= 329 381 - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm vở Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu Câu a: các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm Bài giải miệng) Số tiền mua một đôi dép và một - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. hộp đồ chơi xếp hình là: 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng) Có bán hàng trả lại Mai số tiến là: 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) Đáp số: 5 000 đồng. Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000. Vậy chọn B. - GV 1 Hs trình bày. .- 1 Hs trình bày. - Mời các bạn nhận xét - Các bạn nhận xét. - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. của ba món đó trong các phương án đã nêu, so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương
- án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc - 1 Hs đọc yêu cầu cá nhân) Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu 16370+6090+2530+4010 cách làm - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi - 16370 +6090 +2530 +4 010 = chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. (16370 +2530) + (6090 +4 010) = 18 900 +10100 = 29 000 - Con dựa vào tính chất nào của phép cộng - Dựa tính chất giao hoán và kết để thực hiện? hợp - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố phép cộng, trừ - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết hình thức lẩu băng chuyền) quả. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận thức được trách nhiệm của mình với công việc nhà. - Học sinh chủ động nhận thực hiện được một số việc làm hằng ngày, thường xuyên để chăm sóc ngôi nhà của mình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Tự rèn luyện kĩ năng lập phiếu việc nhà, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “bé quét nhà” - - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc và lời Hà Đức Hồng để khởi động bài hiện. Cả lớp cùng múa hát theo học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hát thể hiện múa hát trước lớp. + Bài hát do ca sỹ nào thể hiện? + Xuân Mai + Bạn nhỏ trong bài hát đã biết làm việc gì + Bạn nhỏ quét nhà để giúp đỡ bà rồi? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. Bạn nhỏ rất giỏi, tuy nhỏ tuổi nhưng đã biết quét nhà giúp bà. Vậy chúng ta đã tự làm được việc gì rồi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé 2. Khám phá: Hoạt động 1: Sắm vai kể chuyện tương tác về một cậu bé luôn ỷ lại vào người khác - GV yêu cầu HS lần lượt sắm vai nhân vật - HS sắm vai nhân vật "Ỷ lại". "Ỷ lại" luôn nhờ vả người khác làm họ vệc của mình - Sau mỗi cặp HS sắm vai nhân vật "Ỷ lại" - HS dưới lớp theo dõi và đưa ra lý nhờ vả người khác làm họ vệc của mình. GV lẽ thuyết phục nhân vật tự làm việc
- yêu cầu HS cả lớp đưa ra lý lẽ để thuyết của mình. phục nhân vật tự làm việc của mình. Ví dụ: + HS nói: Mẹ ơi, rửa bát hộ con với. + Lớp nói: Mẹ có ăn hộ bạn được không? Nếu không được cũng giống như việc mẹ không rửa bát cho bạn được. + HS nói: Anh gấp quần áo hộ em với. + Lớp nói: Anh có mặc quần áo của em được không? Nếu anh mặc quần áo của bạn thì bạn sẽ mặc gì nên bạn phải tự gấp quần áo của mình bạn nhé. Phải có trách nhiệm của mình với công việc nhà - Tương tự nhân vật sắm vai " Ỷ lai" có thể đưa ra các tình huống khác như: - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp + Chị quét nhà giúp em với. chơi. + Chị lau nhà hộ em với. + Chị lấy nước hộ em với... - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe Kết luận: Liệu có ai nhờ người khác anh bỏ mình chơi gỗ mình không việc kể lại vào người khác sẽ khiến mình trở nên lười biếng và thành người lạ trong chính căn nhà của mình. Hoạt động 2: Chia sẻ về việc nhà của em (Nhóm 2) - GV yêu cầu HS thảo luận N2 có thể vẽ - HS thảo luận cặp đôi kể ra những hoặc viết vào mẩu giấy những việc em đã việc em đã làm thường xuyên mà làm thường xuyên mà không cần ai nhắc. không cần ai nhắc. Những việc em Những việc em thấy ngại làm hoặc hay quên thấy ngại làm hoặc hay quên làm
- làm. - HS chia sẻ kể những việc đã làm, chưa làm Ví dụ: + Em quét nhà, rửa cốc chén, gấp chăn màn, xếp quần áo... + Quên làm: Rửa rau, lau chùi nhà cửa,.. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả - HS chia sẻ: Lập phiếu ghi công - GV yêu cầu 1 số nhóm HS nêu lý do em tự việc cần làm hằng ngày, làm ngay làm việc, cách ghi nhớ công việc, cách giúp những công việc đó, không để dồn em không ngại làm việc nhà đọng công việc. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương: Để công việc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ không bị dồn ứ, chúng mình đừng quên việc sung. nhà cần làm ngay và luôn nhé. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập phiếu việc nhà (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Lập phiếu việc nhà: Liệt kê việc nhà mà em đã nhận làm hằng ngày và đánh dấu vào bảng những việc em đã làm hằng ngày. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người - HS chuẩn bị bút, thước, bút màu lập một phiếu cho mình. và tiến hành lập phiếu theo yêu cầu: + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không Liệt kê việc nhà mà em đã nhận đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây làm hằng ngày và đánh dấu vào thương tích cho bạn. bảng những việc em đã làm hằng ngày. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về phiếu việc nhà của em. . (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành chia sẻ trong nhóm về phiếu mình vừa làm thảo luận và chia sẻ với bạn về được, nêu việc nhà mà em đã nhận làm hằng phiếu của mình. ngày và giải thích chỗ đánh dấu vào bảng - Giải thích những chỗ đánh dấu
- những việc em đã làm hằng ngày. trong phiếu. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các trình bày kết quả thảo luận. thảo luận của nhóm: + Các bạn trong nhóm ở nhà thường làm + VD: Quét nhà, gấp quần áo.. những việc gì ở nhà? + Làm việc gì nhiều nhất? + VD: Quét nhà.. + Những việc gì còn ngại và quên làm? + VD: Lau chùi nhà.. + Làm cách nào để nhớ làm những công +VD: Mình lập phiếu, lập thời gian việc đó? biểu.. + Mỗi khi làm xong công việc đó bạn cảm + VD: Vui, thoải mái, hãnh diện về thấy thế nào? bản thân.... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Tự lực thực hiện các công việc đã nhận ở gia đình và thực - Học sinh tiếp nhận thông tin và hiện Phiếu việc nhà để theo dõi quá trình yêu cầu để về nhà ứng dụng. thực hiện - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Khoa học Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ SỐNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí,nước,thức ăn của động vật với môi trường,
- - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên,ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ,mỗi - Một số HS lên trước lớp thực bông hoa mang hình một con vật.GV mời 5 hiện. Cả lớp cùng cổ vũ. hs lên hái,nêu tên con vật và thức ăn của nó. Bạn nào trả lời nhanh và đúng thì được phần thưởng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS chia sẻ nhận xét. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 3: Trao đổi nước, không khí, thức ăn của động vật với môi trường. (sinh hoạt nhóm 4) * 3.1 Quan sát tranh: -GV cho Hs quan sát tranh. - HS làm theo yêu cầu.
- - Nhóm thảo luận trả lời. - Trong quá trình sống các con vật lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải ra môi - GV mời các nhóm thảo luận và và trả lời trường các chất cặn bã là phân và câu hỏi. nước tiểu, khí các- bô- níc. -Trong quá trình sống các con vật( con bò) - Đại diện nhóm TL cần lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường - Hs lắng nghe. những gì? - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét chung, chốt lại KL. * Trong quá trình sống các con vật lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải ra môi trường các chất cặn bã(phân và - HS quan sát và thảo luận vẽ vào nước tiểu, khí các- bô- níc). phiếu học tập. *3.2 Vẽ sơ đồ thể hiế sự trao đổi không khí,nước,thức ăn của động vật với môi trường ( làm việc nhóm 6). - GV cho HS quan sát và vẽ sơ đồ thể hiện sự trao đổi chất ở động vật với môi trường. - Đại diện các nhóm lên giới thiệu sơ đồ của nhóm. - HS lắng nghe. -2 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV mời các nhóm trình bày. - Yêu cầu các nhóm nhận xét. + GV nhận xét, tuyên dương nhóm hoàn thành nhanh và đúng. -Yêu cầu học sinh hoàn thiện sơ đồ vào vở.
- -GV cho hs đọc mục “Em có biết”. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò (Mời 4 học sinh tham gia chơi).Mỗi bạn hái chơi. một bông hoa và trả lời câu hỏi. Sau 2 phút - HS tham gia trò chơi bạn nào trả lời đúng và nhanh sẽ được tuyên dương. - Câu 1.Vì sao khi nuôi cá trong bể người ta thường có sục khí tạo dòng nước chảy? - Câu 2.thức ăn của con mèo là động vật hay thực vật? - Câu 3. Con bò thức ăn của nó là động vật hay thực vật? - Câu 4.Con vật muốn sống khỏe mạnh thì cần những yếu tố nào? - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -Hs nhận xét câu trả lời của bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THĂNG BẰNG ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp học - HS khởi động theo cổ tay, cổ chân, - GV HD học sinh GV. vai, hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Làm 2-3’ - GV hướng dẫn - HS Chơi trò chơi. theo lời nói” chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Cho HS quan - Kiến thức. sát tranh - Đội hình HS quan sát - Học BT phối - GV làm mẫu tranh hợp di chuyển động tác kết vượt qua chướng hợp phân tích ngại trên đường kĩ thuật động thẳng tác. HS quan sát GV làm - Hô khẩu lệnh mẫu và thực hiện động tác mẫu

