Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 40 trang Lê Hoàng 30/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 18 Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2024 Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình + Trả lời: hành? Hình bình hành là một hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ hình bình hành là: hình chữ nhật có 4 nhật và hình bình hành? góc vuông còn hình bình hành có hai góc nhọn và hai góc tù.. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - 1 HS nêu yêu cầu.
  2. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn tấn b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ -HS trình bày - Nhận xét bài của bạn. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 5 yến + 7 yến = ? yến a) 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = ? tấn 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ 15tạ : 3 = ? tạ 15tạ : 3 = 5 tạ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. a. 3kg 250g = 3250g a. 3kg 250g ? 3250g b. 5 tạ 4 yến > 538 kg b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS nêu yêu cầu của bài toán.. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu.
  3. tập. a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con bê và bò thì ta phải làm gì? bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng đơn vị - Nhóm thi làm bài. a) 1 tạ 40kg =140 kg Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________
  4. _____________________________________________ Tiếng anh CÔ VÂN ANH DẠY _____________________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ ,tính từ từ những từ cho trước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  5. - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS tham gia vận động theo nhạc. khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập nhóm tổ 4-6 bạn) - Hs lắng nghe cách đọc. a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui cầu, lớp đọc thầm theo. sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc quả trước lớp: đến trong hai chủ điểm trên Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Cả nhóm nhận xét, góp ý b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài đã học để tìm câu trả lời. a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS trao đổi trong nhóm và thống nhất - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn đáp án. trích để nói tên bài đọc. - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, lớp. theo yêu cầu: Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc + Quan sát và đọc nội dung từng dòng đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, trên kinh khí cầu? Thanh âm của núi, Làm thỏ con bằng + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh
  6. khí cầu? giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát “Ánh -Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, những bài đã học để tìm câu trả lời. Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, -Trao đổi nhóm bàn Cánh chim nhỏ, Con trai người làm - Đại diện nhóm nêu kết quả vườn, Nếu chủng mình có phép lạ. -Gv nhận xét biểu dương. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu điểm đã học và trả lời câu hỏi. bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị câu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? hoặc vở bài tập, nếu có). - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để - HS làm việc theo nhóm/ trước lớp: lại cho em ấn tượng sâu sắc? + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ - GV cho HS làm việc nhóm 4 lớp + Đọc thầm và nhớ + Bình chọn ra những nhóm thực hiện + Nói về nội dung của bài đọc tốt nhất + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng - Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm nhất về bài đọc đó. vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê - G V quan sát các nhóm làm việc, lắng vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về mọi điều nghe ý kiên một số nhóm. xung quanh. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê vẽ để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất thế. Nó vẽ như người ta thở, như người một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm ta nhìn, như người ta nghe. Nó vẽ các hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào nàng tiên, các cô công chúa, các chàng có thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) công tử.Bống vẽ rất giống. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc nêu đúng yêu cầu to, rõ. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm.
  7. - HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ HS làm việc nhóm: và các nhánh về màu sắc, âm thanh, + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy hưong vị, hình dáng. về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng. - HS viết và nêu các từ tìm được - GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình Ví dụ: thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, nhanh 2 tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ xanh um âm thanh, 2 tính từ chỉ hương vị, 2 tính từ +Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ lích rích, lích chích, , véo von, líu lo... GV ấn định khoảng thời gian). Các nhóm + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, viểt kết quả vào giấy. Nhóm nào xong chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ trước thi bấm chuông giành quyền trả lời. + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm ,thấp tè, lủn củn, cao kều chuông thì tất cả các nhóm phải dừng lại và nộp kết quả cho cô giáo. - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả + Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, non đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được mơm mởn đang đua nhau vươn xa đón khen. nắng mặt trời. - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích nhóm. chích kiếm mồi len lỏi trên những chùm + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ lá xanh mướt. mà các nhóm vừa tìm. + Câu sung quả sai chĩu chịt bám quanh + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần
  8. xung phong. gốc từng chùm,vị chát sít nhưng ai cũng + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, yêu thích . khen ngợi những câu đúng và hay. + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau vươn cành cao vút với bầu trời xanh - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận thăm thẳm. xét/ cho điểm. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê - Một số HS tham gia thi đọc các từ hương, về trường lớp tìm được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước.
  9. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. Hoạt động 1. Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. . Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được
  10. trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 2 Hs đọc - GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4: - 1 số học sinh nối tiếp trả lời Gợi ý +Thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng +... - GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in và tên các nhóm. đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống việc trong nhóm. Cả nhóm thống nhât nhất đáp án. đáp án. Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - HS trình bày trước lớp. - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Hòan thành bài tập *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, trong câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc sân đình, làng). điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ phân biệt này thuộc về cách dùng, chứ chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ không phải là vấn đề từ loại.) trạng thái (ngất ngây). + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm ,tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh của hoạt động (cao, xa).
  11. từ riêng Hoạt động 2- Bài 5 trang 139 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. -Học sinh đọc cá nhân nối tiếp Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách nhân hoá. - HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn định sự vật được nhân hoá và cách nhân hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc hoá. thầm theo. - Đại diện các nhóm nêu kết quả của Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm nhóm mình. - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận - Hs sửa lỗi
  12. nhũng đáp án đúng. Hoạt động 3. Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. -HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? rồi đặt câu về nội dung bức tranh, trong Những con vật ấy đang làm gì? Trông đó có sử dụng biện pháp nhân hoá chúng như thế nào?...). + Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà G V mời một số HS đặt câu trước lớp. nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. việc kiếm tìm thức ăn thì ba chị em GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. được câu hay về nội dung bức tranh Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con - Một số HS tham gia thi nói về con vật đó. vật mình yêu thích. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - . Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu,Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong bài. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Nói tiếp nói về ước muốn của
  14. + Nói về ước muốn của mình với mọi người mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. Hoạt động 1: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vi sao? - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu GV gọi 2 HS, 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS bài tập khác đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác đọc thầm theo. đoạn thơ b, các HS khác đọc thầm theo. - HS làm việc nhóm, thảo luận để xác định các vật và hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong đoạn văn và đoạn thơ. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những - Đại diện các nhóm nêu kềt quả đáp án đúng. Con dế (anh dế còm, tân trang bộ râu, diện bộ cảnh xịn nhất đi làm), con cóc (cụ giáo cóc đã thôi nghiến răng vì bớt hằn bệnh nhức xương), con giun đất (bác giun đất chui ra khỏi phòng lạnh để tận hưởng không khí trong lành)', cây (chằng mỏi lưng, xếp hàng, cười), lá vàng (ngăn nắp), gió (lang thang, cù cây), chồi non (làm dáng). - GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo: HS - HS lắng nghe thực hiện nối tiếp nêu đọc thầm lại đoạn văn, đoạn thơ một lần miệng. nữa đế cảm nhận cái hay, cái đẹp của các lình ảnh nhân hoá, suy nghĩ xem mình thích nhất hình ảnh nào và vì sao mình thích.
  15. - GV khích lệ HS thể hiện ý kiến cá nhân + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. và trình bày được lí do vì sao HS thích hình ảnh đó. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2. Dấu câu nào có thể thay cho mỗi bông hoa ()dấu ba chấm)dưới đây? - HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm việc nhóm: -HS làm việc nhóm - G V quan sát HS các nhóm, G V và - G V chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, HS thống nhất đáp án,ghi nhận xét. đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cân điền dấu thì Chim sâu con hỏi bố: dừng lại gọi 1 HS trả lời, mời một vài HS - Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ khác nhận xét. đúng, sai. mi được không ạ? - Tại sao con muốn trở thành hoạ mi? - Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý. Chim bố nói: - Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS người yêu quý. thống nhất đáp án,ghi nhận xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS đọc diễn cảm lại nội dung bài. Hoạt động 3. Chọn dấu câu thích hợp thay cho dấu ba chấm Nêu tác dụng của các dấu câu đó. a GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn a và câu b. HS đọc thầm đoạn a và câu b. G V phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập Các nhóm thi điền dấụ nhanh. Nhóm 4 và tổ chức cho các nhóm thỉ điền dấụ nào điền xong trước thi bấm chuông nhanh. Nhóm nào điền xong trước thi bấm giành quyền trả lời.
  16. chuông giành quyền trả lời. GV nhận bài của 5 nhóm bấm chuông đầu tiên (xếp theo thứ tư từ nhóm 1 đến nhóm 5). GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trinh bày HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết kết quả, lần lượt tứ nhóm 1 đên nhóm 5. Cả quả, lần lượt từ nhóm 1 đên nhóm 5. lớp lắng nghe vả nhận xét đúng, sai. Lớp láng nghe và nhận xét đúng, sai, GV vả HS cùng nhận xét, ghi nhận những ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất nào đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ và nhanh nhất sẽ giành phần thẳng. giành phần thẳng. Tác dụng của các dấu câu: Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Hoạt động 4. Giải ô chữ. a. Tìm ô chữ hàng ngang b. Đọc từ ngữbxuất hiện ở hàng dọc màu xanh GV chọn hình thức tổ chức làm chung cả lớp. - GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, Học sinh tham gia chơi tục ngữ để các nhóm tỉm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự). - Sau khi nghe GV đọc, học sinh nào trả lời được nhanh hơn thì thắng. Nếu học sinh giành quyền trả lời trước mà trả lời sai thì học sinh sau được quyền trả lời. - Sau khi giải xong các ô chữ hàng ngang, Từ khóa là NIỀM VUI KHÁM PHÁ mời 1 HS đoc ô chữ hàng dọc. - Cho học sinh đọc lại bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
  17. trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi thức đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng động từ và đặt câu theo mẫu gợi ý Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ làm việc - Một số HS tham gia thi đọc thuộc như thế nào?... lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng anh CÔ VÂN ANH DẠY ________________________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập,kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . + Câu 2: Đọc số:28745 Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi lăm. . + Câu 3: Đọc số:1094783 Câu 3: Một triệu không trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 cm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 cm2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 4 dm2 = 400 cm2 ; 1dm26cm2 = 106 cm2 c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2 1phút 30giây = ? giây 1m25dm2 = 105dm2 100 năm = ? thế kỉ c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm 1 phút 30giây = 90 giây
  19. 100 năm = 1 thế kỉ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 b) 6 m2 4 = ? m2 30 dm2 : 5 = 6 dm2 30 dm2 : 5 = ? dm2 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4) a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 - GV cho HS làm theo nhóm. b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 - Các nhóm trình bày. c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trình bày cách làm: - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - HS nhận xét hình và đo. Yêu cầu học sinh đo góc. Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 60 0 và góc đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200. - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - HS nêu - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm việc theo yêu cầu. -Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải nào? biết chiều dài và chiều rộng.
  20. - GV cho học sinh làm cá nhân. Bài giải Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là - Cá nhân trình bày kết quả, nhận xét. GV 15 9 =135(m2) nhận xét tuyên dương. Đáp số : 135(m2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m 2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2024 Tiếng anh CÔ VÂN ANH DẠY ________________________________________ Toán ÔN TẬP CHUNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: