Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung. - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - Mục tiêu: Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảmnghĩ sau buổi giao lưu - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem. niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Nắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe. - Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện. - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn - 2-3 HS đọc câu. Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn - 4 HS đọc nối tiếp bài. - HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt.
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Hs lắng nghe rút ra bài học. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc phần chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và mất trả lời đầy đủ câu. năm 1791.Ông là thầy thuốc nổi + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao tiếng của nước ta vào thế kỉ ông quyết học nghề y? XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp nhận thấy rằng biết chữa bệnh đọc thầm. không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự
- + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề hocjqua sách vở vừa học qua việc y như thế nào? chữa bệnh cho dân. + Ông không quản ngày đê, mưa nắng trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người; đối với người + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương nghèo, ông thường ông thường người nghèo? khám và cho thuốc không lấy tiền; ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo, củi, dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được trị về y học,văn hóa và lịch sử nên coi là một bậc danh y của Việt Nam? ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh đoạn. các đoạn.
- + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh khắc sâu kiến thức. - GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - Một số HS tham gia thi đọc diễn nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, cảm. sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Toán Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật khuẩn, nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - HS lắng nghe phá trong SGK/4. - 2 HS thực hiện. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng con. - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng thực hiện bắt đầu từ đâu? nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính
- của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - 1 HS nhắc lại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - GV yêu cầu HS làm phép tính: - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng 27 283 × 3 con. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS - HS đưa bảng - GV nhận xét, củng cố + Để thực hiện phép tính nhân với số có một - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau chữ số ta làm thực hiện thế nào? đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. vào vở. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2)
- - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc đề tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện - Mời 1-2 nhóm trình bày. - Nhóm trình bày. HS nhận xét - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương S Đ Đ + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi. đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - 1 nhóm đại diện trình bày. + Làm thế nào để tính? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. Bài giải Tuổi thọ của bóng đền đường là: 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua - HS xem video và trả lời một số câu hỏi video để khơỉ động bài học. - HS xem video. - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành khép ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép kín. kín? - Am thờ công chúa Mị Châu. ? Am thờ công chúa nào? - Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày 6 ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? tháng giêng Âm lịch hàng năm. - HS lắng nghe - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới.
- 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh mà - HS mang các sản phẩm nhóm mình đã đã phân công ở tiết học trước chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả lời - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả các câu hỏi gợi ý: lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là gì? + Tên của địa phương em là...... + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, + Địa phương em tiếp giáp với những thành phố nào? tỉnh, thành phố ........ + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm + Thiên nhiên của địa phương em có gì nổi bật? đặc điểm nổi bật đó là:...... + Địa phương em có những hoạt động kinh tế + Địa phương em có các hoạt động kinh chủ yếu nào? tế chủ yếu sau:....... + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa phương + Những nét văn hóa đặc sắc ở địa em? phương em:....... + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa + Danh nhân tiêu biểu của địa phương phương em? em đó là:....... - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về - Các nhóm lên chia sẻ về địa phương địa phương mình. mình. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết HS bình chọn nhóm có thuyết trình về trình về địa phương mình hay nhất và ấn tượng địa phương mình hay nhất và ấn tượng nhất nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: thảo luận trả lời các câu hỏi. + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. B. – 1, 2, 3, 7, 8 - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - HS nhận xét nhóm bạn quả. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng đã học - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài theo cặp đôi - GV mời HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây): + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa. + ý nghĩa của những việc làm đó - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả của - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả nhóm mình. Tên danh Những Ý nghĩa lam thắng việc làm của việc cảnh hoặc cụ thể để làm đó di tích lịch gìn giữ và sử - văn phát huy hóa. giá trị - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho người thân sử cho người thân nghe. nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _______________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 Toán Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với + Trả lời: từ bên phải sang bên trái số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 × 2 154 519 154 519 A. B. 2 2 154 519 154 519 C. D. + 309 038 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép nhân với số có một chữ số. - HS trả lời - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - HS nhận xét - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - HS lắng nghe và kiểm tra vở của - GV gọi HS đọc đề bạn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra - 1 HS đọc kêt quả đúng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV chốt và nhận xét. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân) - HS thực hiện
- - GV gọi HS đọc và xác định đề. + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, - HS trình bày. Đáp án đúng: B. 40 ta làm thế nào? 000 đồng. - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 - HS thực hiện 210 × 3 vào bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng + Trong một biểu thức có dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của +, ― , × , :, ta làm nhân chia biểu thức. trước, cộng trừ sau. - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng b) 648 501 – 20 810 × 4 con 460 839 + 29 210 × 3 = 460 839 + 87 630 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu = 548 469 cần). - HS nhận xét - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở tra. 648 501 – 20 810 × 4 - GV chốt và nhận xét. = 648 501 – 83 240 Bài 4: Làm việc nhóm 4 = 565 261 - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết - HS thực hiện - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - 1 HS đọc đề - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS thảo luận nhóm cần). - 1-2 nhóm trình bày - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác Bài giải nhanh hơn. Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười chin số hạt thóc là: 131 072 × 2 = 262 144 (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai - GV nhận xét, tuyên dương. mươi số hạt thóc là: 262 144 × 2 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc
- Số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi gấp bốn lần số hạt thóc cần đặt vào ô thứ mười tám. Do đó, số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi là: 131 072 × 4 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Tiếp sức sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các - HS tham gia chơi. kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn, các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí, chữ cái dấu câu phải viết hoa, cuối câu phải có dấu kết thúc câu. - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời . + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời . + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. + Trả lời . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện. bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ đâu em biết như vậy? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa - HS quan sát tranh và đọc các thẻ phải là câu. Vì sao? chữ. - GV nêu yêu cầu bài tập. - 1 Hs miêu tả ND tranh. - GV cho HS tham gia trò chơi. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu - Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia của giáo viên. chơi, mỗi đội 7 bạn, mỗi bạn 1 thẻ chữ và
- bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - GV mời các nhận xét phần trình bày của nghiệm. các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu vào vở. - Hs lắng nghe. - Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 - HS làm việc theo nhóm. bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu. - Cho hs làm việc theo nhóm 4. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm trình bày. luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương *KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa. - GV rút ra ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có - Các nhóm QS tranh và tiến hành thể dặt các câu khác nhau). thảo luận đặt câu. VD: - GV mời các nhóm trình bày. +Bác sĩ đang khám răng cho Nga. +Bạn Nga đang ở đâu? - GV mời các nhóm nhận xét. +Cháu há miệng ra nào! - GV nhận xét, tuyên dương +Cháu sợ đau lắm ạ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - Hs lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn.
- + GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu cho các nhóm. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của dụng. mình về Hải Thượng Lãn Ông. + Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024 Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 81 : 9 = ? + Trả lời: 9 + Câu 2: 19 : 1 = ? + 19

