Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 59 trang Lê Hoàng 30/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung. - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - Mục tiêu: Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảmnghĩ sau buổi giao lưu - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề - HS xem. Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Nắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi
  3. như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe. - Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện. - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn - 2-3 HS đọc câu. Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn - 4 HS đọc nối tiếp bài. - HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Hs lắng nghe rút ra bài học. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
  4. nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc phần chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và cách trả lời đầy đủ câu. mất năm 1791.Ông là thầy thuốc + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ ông quyết học nghề y? XVIII.Ông quyết học nghề y vì *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh đọc thầm. không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề hocjqua sách vở vừa học qua việc y như thế nào? chữa bệnh cho dân. + Ông không quản ngày đê, mưa nắng trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người; đối với người
  5. + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất nghèo, ông thường ông thường thương người nghèo? khám và cho thuốc không lấy tiền; ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo, củi, dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được trị về y học,văn hóa và lịch sử nên coi là một bậc danh y của Việt Nam? ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh đoạn. các đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh khắc sâu kiến thức. - GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4
  6. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - Một số HS tham gia thi đọc diễn nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, cảm. sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn, các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí, chữ cái dấu câu phải viết hoa, cuối câu phải có dấu kết thúc câu. - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời .
  7. + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời . + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. + Trả lời . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ đâu em biết như vậy? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao? - HS quan sát tranh và đọc các thẻ - GV nêu yêu cầu bài tập. chữ. - GV cho HS tham gia trò chơi. - 1 Hs miêu tả ND tranh. - Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu chơi, mỗi đội 7 bạn, mỗi bạn 1 thẻ chữ và của giáo viên. bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. - GV mời các nhận xét phần trình bày của - Các nhóm lắng nghe, rút kinh các nhóm. nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu vào vở. - Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 - Hs lắng nghe. bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu. - HS làm việc theo nhóm. - Cho hs làm việc theo nhóm 4. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo
  8. - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. *KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có - Các nhóm QS tranh và tiến hành thể dặt các câu khác nhau). thảo luận đặt câu. VD: +Bác sĩ đang khám răng cho Nga. +Bạn Nga đang ở đâu? +Cháu há miệng ra nào! +Cháu sợ đau lắm ạ. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu cho các nhóm. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của dụng. mình về Hải Thượng Lãn Ông. + Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
  9. ..................................................................................................................................... ______________________________________ Toán Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ + HS trả lời: khẩu trang, nước sát y tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ khuẩn, vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần - HS lắng nghe khám phá trong SGK/4. - 2 HS thực hiện. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp
  10. đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng con. - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải sau đó đến hàng chục, hàng trăm, thực hiện bắt đầu từ đâu? hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - 1 HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - GV yêu cầu HS làm phép tính: con. 27 283 × 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét - HS đưa bảng - GV kiểm tra bảng con của HS
  11. - GV nhận xét, củng cố - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, + Để thực hiện phép tính nhân với số có sau đó đến hàng chục, hàng trăm, một chữ số ta làm thực hiện thế nào? hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Nhóm trình bày. HS nhận xét - Mời 1-2 nhóm trình bày. - HS trả lời S Đ Đ - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS đọc - GV gọi HS đọc đề. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. - 1 nhóm đại diện trình bày. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS trả lời + Làm thế nào để tính? - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - Yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Tuổi thọ của bóng đền đường là: 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét - HS đổi vở kiểm tra. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  12. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối các thành viên trong gia đình. - Đưa ra được những ý tưởng về những việc làm tạo sự gắn kết, yêu thương trong gia đình - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Những sợi len màu hoặc dây ruy băng màu, bút dạ, phiếu lớn, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  13. - GV tổ chức múa hát bài “Bố ơi, mình đi - Một số HS lên trước lớp thực đâu thế” – Nhạc và lời Hoàng Bách để khởi hiện. Cả lớp cùng múa hát, vận động bài học. động theo nhịp điệu bài hát. - GV : Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại thích đi cùng bố? Em thường làm những hoạt động - HS lắng nghe. nào cùng người thân trong gia đình? Những hoạt động đó thường diễn ra vào thời gian nào trong tuần? - GV kết luận: Gia đình có thể cùng nhau làm rất nhiều hoạt động. Với học sinh lớp 4 các con đã có thể chủ động đề xuất các hoạt động chung như vậy để tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình. 2. Khám phá: Hoạt động 1:Chia sẻ những trải nghiệm gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình em (làm việc nhóm 6) - GV cho HS ngồi theo nhóm, yêu cầu HS lần lượt chia sẻ về sự gắn kết yêu thương - HS ngồi theo nhóm và chia sẻ giữa các thành viên trong gia đình theo các theo hướng dẫn của GV. gợi ý sau: + Kể những việc gia đình em đã làm cùng nhau( cứ mỗi việc lấy 1 sợi dây len để lên trước mặt). + Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia các hoạt động đó cùng người thân. + Các thành viên trong nhóm dùng những sợi len kết thành một sợi dây thật đẹp và chắc chắn để cảm nhận sự gắn kết. - 2-3HS chia sẻ trước lớp. - GV mời 2-3HS chia sẻ về trải nghiệm của - HS cả lớp lắng nghe, nêu nhận mình trước lớp. xét. - GV Nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Những trải nghiệm các em vừa chia sẻ sẽ tạo sự gắn kết bền chặt giữa - HS lắng nghe. các thành viên trong gia đình. Từng sợi
  14. dây kết nối sẽ giúp các thành viên trong gia đình gần gũi nhau hơn, giúp chúng ta mạnh mẽ, tự tin hơn trong cuộc sống. 3. Luyện tập. * Hoạt động 2: Thảo luận về những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong - HS thảo luận trong nhóm, phân nhóm những ý tưởng về việc làm gắn kết công nhiệm vụ, viết ý tưởng vào các các thành viên trong gia đình. phiếu lớn, vẽ lại những ý tưởng của + Vẽ những việc làm cá nhân. mình. + Vẽ những hoạt động chung mà cả gia đình cùng tham gia. - GV mời HS thảo luận cả lớp. + Đại diện các nhóm trình bày ý tưởng của từng thành viên trong nhóm. - Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý + Một số nhóm thể hiện bằng tiểu phẩm để tưởng. các nhóm khác đoán ý tưởng của nhóm mình. - Một số nhóm khác đóng vai thể - GV nhận xét, tuyên dương những ý hiện ý tưởng của nhóm mình. tưởng sáng tạo. - Các nhóm khác lăng nghe, nhận - GV kết luận: Để tạo sự gắn kết yêu xét về ý tưởng của nhóm bạn. thương giữa các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có thể hành động cá nhân. Nhưng nếu các thành viên trong gia đình cùng tham gia hoạt động chung như các em đã đề xuất thì sự gắn kết ấy sẽ bền chặt hơn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Tham gia một - Học sinh tiếp nhận thông tin và số hoạt động chung của gia đình. yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _______________________________________ Khoa học ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được các nội dung chính đã học về 3 chủ đề : Chất, Năng lượng, động vật và thực vật. - Vận dụng các kiến thức về về nước, không khí, âm thanh, nhiệt, nhu cầu sống của động vật và thực vật để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các t:hiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS xem video “Động vật ăn gì - HS xem video. để sống? để khởi động trước khi vào bài học. - GV đặt câu hỏi ? Thức ăn của các loài động vật như thế + Thức ăn của các loài động vật khác nhau. nào? Nêu ví dụ? VD: con hươu cao cổ ăn lá cây, con báo ăn các loài động vật nhỏ hơn nó. ? Loài động vật nào ăn sâu bọ? + Các loài chim thường ăn sâu bọ. ? Vì sao gấu trúc là loài sinh vật cần được + Gấu trúc là loại động vật cần bảo tồn vì bảo tồn? chúng đang bị tuyệt chủng do săn bắn trái phép,....
  16. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài mới. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Ôn tập về chủ đề Chất - GV đưa YC: Thảo luận nhóm 4 tóm tắt - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ thí các nội dung đã học trong chủ đề “Chất” nghiệm. theo cách sáng tạo - GV mời các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ -Tiến hành thực hiện theo yêu cầu của giáo tư duy sáng tạo tóm tắt kiến thức vào bảng viên. nhóm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác quả. nhận xét. -4-5 HS trả lời - GV hỏi: Điều gì làm em thích nhất về nước và không khí? - 2-3 HS đọc lại nội dung - GV nhận xét chung, đưa sơ đồ và chốt lại kiến thức chủ đề Chất Hoạt động 2: Ôn tập về chủ đề Năng lượng. - GV yêu cầu: + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu về thành phiếu bài tập với các câu hỏi nội dung đã học của chủ đề 2. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Âm thanh mang lại cho con người những + Âm thanh mang lại rất nhiều lợi ích cho lợi ích gì? con người: nghe được bài hát, học tập,..... ? Nêu những điều em biết về âm thanh? - Em đã biết được: + Vật phát ra âm thanh. + Sự lan truyền âm thanh và âm thanh với cuộc sống. ? Nêu một số cách làm vật nóng lên, hoặc + Làm vật nóng lên: Phơi thóc vào ngày lạnh đi trong cuộc sống hàng ngày? nắng nóng; Nướng bánh trong lò nướng; Làm vật lạnh đi: Cho thực phẩm vào tủ lạnh. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội - HS lắng nghe dung đã học về chủ đề: Năng lượng.
  17. Hoạt động 3: Ôn tập về chủ đề Thực vật và động vật - GV yêu cầu: + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành hoàn - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu về thành phiếu bài tập với các câu hỏi nội dung đã học của chủ đề 2. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Những yếu tố nào cần cho sự sống và + Ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, phát triển của thực vật? nhiệt độ cần cho sự sống và phát triển của thực vật. ? Thức ăn của động vật là những nguồn - Thức ăn của động vật là những nguồn thức ăn từ đâu? thức ăn từ: Thực vật và động vật khác. ? Nêu một số việc làm cụ thể để chăm sóc + Một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây cây trồng? trồng: Tưới đủ nước, bón đủ phân, cung cấp đủ ánh sáng cho cây trồng,.... - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội dung đã - HS lắng nghe học về chủ đề: Năng lượng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền viên nhí” + GV đã dặn HS chuẩn bị các bức tranh, - HS thuyết trình về tranh, ảnh của mình ảnh về các biện pháp bảo vệ các loài động tuyên truyền về các biện pháp bảo vệ các vật và thực vật. loài động vật và thực vật - HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn cho các bạn. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Giáo dục thể chất ÔN TẬP HỌC CUỐI HỌC KÌ 1
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách tập độ hình đội ngũ đã học; Thực hiện được bài thể dục phát triển chung với vòng; Rèn luyện tư thế kĩ năng thăng bằng. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  Khởi động 2x8N học - HS khởi động - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh theo GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chạy - GV hướng dẫn theo số chơi 2. Thực hành , 16-18’                                                                                                                                                                             
  19. luyện tập - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Ôn biến đổi đội - GV nhắc lại cách sát tranh hình từ một vòng thực hiện và phân  tròn, thành 2 vòng tích kĩ thuật động  tròn và ngược lại. tác  - Cho 1 tổ lên HS quan sát GV làm thực hiện cách mẫu biến đổi đội hình. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương HS tiếp tục quan sát - HS nghe và - Ôn 8 động tác của quan sát bài tập thể dục. 2 lần - GV nhắc lại kỹ thuật động tác - GV cho 1 tổ lên thực hiện 8 động - Đội hình tập luyện tác của bài tập đồng loạt. - Ôn bài tập phối thể dục.. hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật - GV làm mẫu lại trên đường thẳng 2 lần động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , ĐH tập luyện theo những lưu ý khi tổ thực hiện động tác Luyện tập - GV hô - HS tập 3 lần Tập đồng loạt theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
  20. 3-5’ - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập GV theo khu vực. - Từng tổ lên thi - Tiếp tục quan sát, đua - trình diễn nhắc nhở và sửa sai cho HS - Chơi theo đội 2 lần - GV tổ chức cho hình vòng tròn Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi “vòng 4- 5’ chơi, hướng dẫn tròn”. cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho - HS trả lời 2 lần HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS bật nhảy 4 m - HS thực hiện thả - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan lỏng sát tranh trong sách - ĐH kết thúc trả lời câu hỏi? 3.Vận dụng:  - Thả lỏng cơ toàn  - GV hướng dẫn thân.  - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, chung của buổi học. ý thức, thái độ học của hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.