Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 65 trang Lê Hoàng 25/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_pham.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 2 Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tự tin về bản thân trước tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên quan - HS xem. đến khai giảng năm học - GV cho các nhóm lên hát, múa về các bài hát liên - Các nhóm lên biểu quan đến chủ đề năm học mới diễn. - Chia sẻ những ấn tượng của mình về năm học mới
  2. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời - HS tham gia trò chơi treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2). Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng.
  3. - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. + (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của cậu bé. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò cầu trò chơi. chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù - HS lắng nghe. có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tính cách,... - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có + Tranh vẽ gì? nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất nhiệt tình) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến chuyện đó.
  4. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, - HS đọc từ khó. cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh nhảu, ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - 2 học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: - HS lắng nghe, + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
  5. + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được giải đáp. + Long và Khánh được giới thiệu là - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu anh em sinh đôi, giống nhau như đúc. hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh + Cảm xúc của Long khi thấy mình hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chung cả lớp, hoạt động cá nhân, chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo trả lời đầy đủ câu. lắng. + Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu + Hành động của Long: Cố gắng làm như thế nào? mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm - Lựa chọn và giải thích hợp lí: xúc và hành động của Long khi thấy mình + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện giống anh? có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.” + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho + Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn bạn ấy. giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới + Phương án C: Vì Long cũng giống đây hoặc nêu ý kiến của em. như nhiều người khác, luôn muốn A. Vì Long không thích bị mọi người gọi khẳng định vẻ riêng của mình, mình nhầm. là duy nhất, không giống ai. B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống + Các bạn nói Long và Khánh mỗi người khác. người một vẻ, không hề giống nhau. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm mình. túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng + Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa không thể nhầm lẫn. Long và Khánh? + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? + Đúng như các bạn của hai anh em nhận xét, hành động và lời nói của
  6. + Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và Long thể hiện Long là người khá Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ. từng nhân vật. Long còn là người luôn muốn khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: không cần phải cố gắng chứng minh sự khác biệt đó. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193 + Trả lời: + Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156 - 85 878 + Câu 3: Tích của 15 368 và 6 - 68 078 + Câu 4: Thương của 48 175 và 5 - 92 208 - 9 635 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
  8. - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? - Để dễ tìm số nhà, người ta dùng + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau. các số chẵn (như 10, 12, 14, 16, + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 18, ....) để đánh số nhà ở một bên của dãy phố, bên còn lại người ta dùng các số lẻ (như 11, 13, 15, 17, b. Số chẵn, số lẻ: 19, ...) + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì? - Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết cho 2. + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì? - Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia hết cho 2. + Số chẵn là số như thế nào? - Số chia hết cho 2 là số chẵn. + Số lẻ là số như thế nào? - Số không chia hết cho 2 là số lẻ. - Gọi 1 học sinh đọc lại. - HS đọc. - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. - 1 HS đọc. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi. câu hỏi: + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, dụ. 4, 6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2 318, ... - Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1 909, ... + Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số vào dấu hiệu nhận biết nào? hàng đơn vị) của số đó. 3. Luyện tập: Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, - 1 HS đọc đề bài. số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. + Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72 + Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới - 1 HS đọc đề bài. đây. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số số lẻ. tận cùng của số đó. Nếu chữ số tận
  9. cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ. - Cả lớp làm bài vào vở: - Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12 - Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11. - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2) - Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số - Viết các số từ 10 đến 31 trên tia chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? số rồi đếm. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết số số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; - 8 HS xung phong tham gia chơi. 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Lịch sử địa lí LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
  10. - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số khoa để khơỉ động bài học. câu hỏi + Hai bạn trong hình đàn trao đổi về nội - Hai bạn trong hình đàn trao đổi về các dung gì? phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Kể tên một số phương tiện học tập môn - Một số phương tiện học tập môn Lịch Lịch sử và Địa lí mà em biết. sử và Địa lí mà em biết: Tranh, ảnh, quả địa cầu, bản đồ, mô hình,.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ? (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về bản đồ: - GV giới thiệu bản đồ và giải thích ý - HS quan sát bản đồ và lắng nghe GV nghĩa, tác dụng của bản đồ: Bản đồ là ình giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản đồ. vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỷ lệ nhất định.
  11. - HS làm việc chung cả lớp, quan sát bản đồ và trả lời câu hỏi: + Bảng chú thể hiện độ cao của các địa danh theo màu, sông hồ, thủ đô, biên giới và các chữ viết tắt. + Dãy núi Hoàng Liên Sơn,... - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 và cho biết: - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nhận + Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải xét bổ sung. thể hiện những đối tượng nào? + Chỉ một nơi có độ cao trên 1500 m trên - HS quan sát lược đồ và nghe GV giải bản đồ. thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ. - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời các câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. * Tìm hiểu về lược đồ - GV giới thiệu lược đồ và giải thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ: Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực tỉ lệ nhất định, có nội dung có nội dung giản lược hơn bản đồ.. + Tên lược đồ: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. Bảng chú giải thể hiện vị trí Hai Bà Trưng phát động khởi nghĩa và cac vị trí tấn công cuộc khởi nghĩa. + Đại diện các nhóm lên chỉ vị trí - GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo hướng tấn công của quân Hai bà luận và trực hiện 2 nhiệm vụ: Trưng. + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải - 1 HS trình bày: thể hiện những đối tượng nào? + Chỉ hướng tiến quân của quân Hai bà Trưng trên lược đồ. - GV nhận xét tuyên dương. - Gv mời 1 HS trình bày các bước sử dụng bản đồ, lược đồ.
  12. - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian? (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ: - GV giới thiệu bảng số liệu và giải thích ý - HS quan sát bản đồ và lắng nghe GV nghĩa, tác dụng của nó: Bảng số liệu là tập giải thích ý nghĩa, tác dụng và cách đọc hợp các số liệu về các đối tượng được sắp bảng số liệu. xếp một cách khoa học. - Cách đọc bảng số liệu như sau: + Bước 1: Đọc tên bảng số liệu. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liểu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu bài học. - HS làm việc chung cả lớp, quan sát - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát bảng bảng số liệu và trả lời câu hỏi: số liệu và cho biết: + Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn nhất + Tỉnh hoặc thành phố nào có diện tích lớn (9.783 km2). nhất? - Một số HS nêu số liệu ttrên bảng số - GV mời một số HS đọc bảng số liệu và liệu, cả lớp nhận xét bổ sung. trả lời câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. *Tìm hiểu về bảng trục thời gian:
  13. - GV giới thiệu trục thời gian và giải thích - HS quan sát trục thời gian và lắng ý nghĩa, tác dụng của nó: Trục thời gian nghe GV giải thích ý nghĩa, tác dụng là một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự và cách đọc trục thời gian. kiện lịch sử theo trình tự thời gian. - Các bước đọc trực thời gian: + Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng thể hiện. + Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời gian để biết sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói trên. + Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự kiện lịch sử được thể hiện trên trực thời gian theo yêu cầu bài học. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 - HS làm việc chung cả lớp, quan sát và hãy giới thiệu các mốc thời gian gắn trục thời gian và giới thiệu các mốc liền với sự kiện lịch sử tương ứng của Việt thời gian gắn liền với sự kiện lịch sử nam từ năm 1945 đến 1975. tương ứng của Việt nam từ năm 1945 đến 1975: + Cách mạng tháng 8 thành công vào năm 1945. + Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi vào năm 1945. + Chiến dịch Hồ Chí Minh Thắng lợi - GV mời một số HS đọc trục thời gian và vào năm 1975. trả lời câu hỏi trên. - Một số HS trình bày, cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. bổ sung. - GV mời một số học sinh nêu các bước sử - HS nêu trong sách giáo khoa: dụng số liệu , biểu đồ, trục thời gian. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập
  14. Hoạt động 3: Thực hành tìm và chỉ ra một số vị trí địa phương em trên bản đồ. (Sinh hoạt nhóm 4) - Các nhóm nhận bản đồ và cùng nhau - GV sử dụng bản đồ hành chính của tỉnh quan sát, tìm địa danh nơi mình đang ở giao mỗi nhóm 1 bản đồ để học sinh tập và một số huyện lân cận. quan sát bản đồ và tìm địa danh nơi em ở và tìm một số huyện lân cận trong tỉnh. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Các - Đại các nhóm khác nhận xét, góp ý. nóm khác cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí của 2 nước di GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ.
  15. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Chào người bạn - Một số HS lên trước lớp thực hiện. mới đến” – Nhạc và lời Lương Bằng Vinh để Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều khởi động bài học. bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - GV Giáo viên chọn một bạn trong lớp làm - HS lắng nghe. quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn học tập - HS có đặc điểm mà quản trò hô thì chăm chỉ” thì những bạn học chăm chỉ đứng đưa tay lên và nói: “xin chào”. dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. + Đặc điểm chăm chỉ. + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. + Đặc điểm lễ phép. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Xin chào!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những đặc điểm của HS. - HS lắng nghe.
  16. 3. Luyện tập. Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào”. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Làm một bông hoa năm cánh bằng bìa và - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến viết những đặc điểm của bản thân lên hành làm bông hoa theo yêu cầu, ghi những cánh hoa. tên những đặc điểm của bản thân vào - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người bông hoa. làm một bông hoa cho mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo chia sẻ trong nhóm về bông hoa mình vừa luận và chia sẻ với bạn về bông hoa làm được, giải thích về những đặc điểm của mình. mình ghi trong bông hoa. - Giải thích với bạn lí do em tự hào về - GV mời các nhóm trình bày về kết quả những đặc điểm ấy. thảo luận của tổ về những nét chung của các - Các trình bày kết quả thảo luận. bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Thực hiện trò cầu để về nhà ứng dụng. chuyện với người thân về những đặc điểm đáng yêu của bản thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  17. 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước. -Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK.Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; GV có thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng khăn - HS quan sát hiện tượng. ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã khô, - HS trả lời: Nhiều nắp hố ga bị rác từ đó GV đặt câu hỏi: bịt kín, bị người dân dùng vải Giải thích được việc làm khơi thông miệng hố nhựa, ván ép, tôn kẽm bít lại để ga góp phần chống ngập nước. ngăn mùi hôi từ cống rãnh bốc lên - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến gây ra ngập úng. Chính vì thế mỗi khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa chúng ta cần phải tự ý thức được cần chốt ý kiến đúng. việc khơi thông miệng hố ga để - GV Nhận xét, tuyên dương. đảm bảo nước có thể chảy xuống - GV dẫn dắt vào bài mới để tránh tình trạng ngập úng Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ một HS lắng nghe. lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu? HS trả lời: Nước ban đầu có trên bảng ở thể lỏng, sau đó để chuyển sang thể khí (hơi) và bay vào không khí, vì vậy bảng đã khô. Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng tuần - HS theo dõi, ghi bài mới. hoàn của nước trong tự nhiên 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước
  18. * Thí nghiệm 1. - HS đọc thông tin SGK trang 9, GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong vài 10. giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 - HS quan sát hình, thảo luận và HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin trong viết câu trả lời SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể. + Hình a: Nước từ thể lỏng - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2, chuyển sang thể rắn. hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước + Hình b: Các viên nước đá từ thể trong khay. rắn chuyển sang thể lỏng. * Thí nghiệm2 : +Làm việc chung cả lớp - - Giáo viên : Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng, găng tay vải. HS quan sát GV làm thí nghiệm. Tiến hành: - Đeo găng tay. - Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra. - Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa. + Hoạtđộng nhóm bàn Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy: - HS thảo luận nhóm và viết câu trả - Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào. lời vào bảng nhóm: + Nước có thể tồn tại ở ba thể là - Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong rắn, lỏng, khí. mỗi hình. + Sự chuyển thể của nước xảy ra GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét trong mỗi hình là: chéo nhau. Hình 3a: Nước từ thể lỏng chuyển - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, sang thể khí (hơi). tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác.
  19. - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động Hình 3b: Nước từ thể khí chuyển tiếp theo. sang thể lỏng. Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn của thực hiện GV. - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát và đọc - HS quan sát hình 6, thảo luận và thông tin trong hình 6, thảo luận và trả lời câu xung phong trình bày kết quả: hỏi: Hãy cho biết: + Mây được hình thành như thế nào? + Mây được hình thành do nhiệt từ Mặt trời làm nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ, biển,... nóng lên và bay hơi vào trong không khí. Hơi nước trong không khí lạnh dần ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây trắng. Những giọt nước tiếp tục ngưng tụ thành những giọt nước lớn hơn tạo thành những đám mây đen. + Nước mưa từ đâu ra? + Nước mưa được tạo ra từ đám mây đen do các hạt nước lớn trong đám mây đen rơi xuống. + Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong tự + Có hai sự chuyển thể của nước nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi lặp lại diễn ra trong tự nhiên là: thể lỏng không? thành thể khí (hơi) và thể khí thành thể lỏng. Sự chuyển thể đó được lặp đi lặp lại. + Vì sao "vòng tuần hoàn của nước trong tự + "Vòng tuần hoàn của nước trong nhiên" quan trọng đối với chúng ta? tự nhiên" quan trọng đối với chúng ta vì nước trên Trái Đất sẽ không bị mất đi; nước ở mặt đất, sông, hồ, biển,... sau một chu trình lại trở về và chúng ta lại có nước cho sinh hoạt, sản xuất, cung cấp nguồn nước cho tưới tiêu và sinh hoạt, các hoạt động thủy điện, thủy lợi; làm cho không khí trong lành hơn, .... - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động luyện tập. 3. Tổng kết thí nghiệm:
  20. - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết nước tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào? GV cuả mình qua quan sát các thí tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm củng nghiệm. cố kiển thức: - HS tham gia trò chơi. Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào? - Đáp án: A. Rắn B. Lỏng Câu 1D C. Khí D. Cả 3 đáp án trên Câu 2 A Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học - GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời: - HS trả lời: Mục đích để quần áo Người ta thường phơi quần áo sau khi giặt ra nhanh khô vì dưới tác động từ nắng, gió. Em hãy cho biết mục đích của việc nhiệt của ánh nắng mặt trời làm làm này và giải thích. nhiệt độ tăng thì nước ở thể lỏng - GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại lắng chuyển sang thể khí và bay hơi. nghe, nhận xét và bổ sung. - GV chốt đáp án. - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chính của bài học theo nội dung "Em đã học": + Sự chuyển thể của nước. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Về Hoàn thành câu hỏi trong mục "Em có HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu thể". của GV. - Đọc và chuẩn bị trước bài sau - Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên -Tiết 2.- Nhận xét giờ học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Giáo dục thể chất