Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tự tin về bản thân trước tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên quan - HS xem. đến khai giảng năm học - GV cho các nhóm lên hát, múa về các bài hát liên - Các nhóm lên biểu quan đến chủ đề năm học mới diễn. - Chia sẻ những ấn tượng của mình về năm học mới
- - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời - HS tham gia trò chơi treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2). Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến
- thắng. + (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. bụi cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của cậu bé. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò - HS lắng nghe. chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tính cách,... - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó họa có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn + Tranh vẽ gì? chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất nhiệt tình) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến
- chuyện đó. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, - HS đọc từ khó. cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh nhảu, ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - 2 học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: - HS lắng nghe, + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
- + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được giải đáp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu + Long và Khánh được giới thiệu là hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh anh em sinh đôi, giống nhau như hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động đúc. chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Cảm xúc của Long khi thấy mình - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái cách trả lời đầy đủ câu. chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi + Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo như thế nào? lắng. + Hành động của Long: Cố gắng làm + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng xúc và hành động của Long khi thấy mình đi, đến trang phục, kiểu tóc. giống anh? - Lựa chọn và giải thích hợp lí: + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.” + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm + Câu 3: Theo em, vì sao Long không lẫn, Long đều cảm thấy không vui, muốn giống anh của mình? Chọn câu trả điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. bạn ấy. A. Vì Long không thích bị mọi người gọi + Phương án C: Vì Long cũng giống nhầm. như nhiều người khác, luôn muốn B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống khẳng định vẻ riêng của mình, mình người khác. là duy nhất, không giống ai. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của + Các bạn nói Long và Khánh mỗi mình. người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm + Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa tính cách, thói quen,... đều khác Long và Khánh? nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể nhầm lẫn. + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
- + Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long + Đúng như các bạn của hai anh em và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói nhận xét, hành động và lời nói của của từng nhân vật. Long thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là người luôn muốn khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: không cần phải cố gắng chứng minh sự khác biệt đó. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để đã học vào thực tiễn.
- học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: cô giáo, bố, anh,... + Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người. + Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi + Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật. nhà,.. + Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự + Trả lời: mưa, nắng, bão,.... nhiên. + Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian + Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,..... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ - HS lắng nghe cách chơi và luật chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm chơi. (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội - Các nhóm tham gia chơi theo yêu dung và quan sát cách viết hoa / viết cầu của giáo viên. thường của các từ trong bài 1 theo gợi ý. Nhóm A - Viết thường (sông, người, - Gọi tên một loại thành phố) sự vật Nhóm B - Viết hoa (Cửu long, - Gọi tên một sự Chu Văn An, vật cụ thể, riêng Hà Nội) biệt. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là nghiệm. danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ: - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài riêng trong đoạn văn dưới đây: tập 3. Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của
- Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. vào vở. Danh từ chung Thước, bút, cặp chỉ 1 dụng cụ sách, sách, vở,... học tập Danh từ riêng Hạnh, Thúy, gọi tên 1 người Thương bạn (Lưu ý: có Lê Thế Minh thể chỉ có tên Dương hoặc cả họ cả NguyễnHà tên) Phương,.. Danh từ chung Giáo viên, bác chỉ 1 nghề sĩ, kĩ sư, y tá, công nhân, ,..
- - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa Danh từ riêng Hùng Vương, sai và tuyên dương học sinh. gọi tên 1 con Phạm Văn - GV nhận xét, tuyên dương chung. đường, con phố Đồng, .../ Danh từ chung Quạt, bát, đĩa, chỉ 1 đồ dùng chảo, nồi, tủ trong gia đình lạnh,.... Danh từ riêng Mỹ, Việt Nam, gọi tên 1 đất Lào. Nhật nước Bản,.... + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những dụng. từ ngữ nào là danh từ chung, từ nào là danh từ riêng có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193 + Trả lời: + Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156 - 85 878 + Câu 3: Tích của 15 368 và 6 - 68 078 + Câu 4: Thương của 48 175 và 5 - 92 208 - 9 635 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt. - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? - Để dễ tìm số nhà, người ta dùng + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau. các số chẵn (như 10, 12, 14, 16, + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 18, ....) để đánh số nhà ở một bên của dãy phố, bên còn lại người ta dùng các số lẻ (như 11, 13, 15, b. Số chẵn, số lẻ: 17, 19, ...) + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì? - Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết cho 2. + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì? - Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia hết cho 2. + Số chẵn là số như thế nào? - Số chia hết cho 2 là số chẵn. + Số lẻ là số như thế nào? - Số không chia hết cho 2 là số lẻ. - Gọi 1 học sinh đọc lại. - HS đọc. - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. - 1 HS đọc. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi. câu hỏi: + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, dụ. 4, 6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40,
- 72, 214, 96, 2 318, ... - Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1 909, ... + Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ dựa vào dấu hiệu nhận biết nào? số hàng đơn vị) của số đó. 3. Luyện tập: Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số - 1 HS đọc đề bài. chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. + Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72 + Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới - 1 HS đọc đề bài. đây. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số chẵn, số lẻ. tận cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ. - Cả lớp làm bài vào vở: - Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12 - Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11. - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2) - Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số - Viết các số từ 10 đến 31 trên tia chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? số rồi đếm. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; - 8 HS xung phong tham gia chơi. 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Chào người bạn - Một số HS lên trước lớp thực
- mới đến” – Nhạc và lời Lương Bằng Vinh để hiện. Cả lớp cùng múa hát theo khởi động bài học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - GV Giáo viên chọn một bạn trong lớp làm - HS lắng nghe. quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn học tập - HS có đặc điểm mà quản trò hô chăm chỉ” thì những bạn học chăm chỉ đứng thì đưa tay lên và nói: “xin chào”. dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. + Đặc điểm chăm chỉ. + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. + Đặc điểm lễ phép. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Xin chào!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp - Cả lớp chơi đến khi GV mời chơi. dừng lại và đánh giá những đặc - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. điểm của HS. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào”. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Làm một bông hoa năm cánh bằng bìa và - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến viết những đặc điểm của bản thân lên hành làm bông hoa theo yêu cầu, ghi những cánh hoa. tên những đặc điểm của bản thân vào - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người bông hoa. làm một bông hoa cho mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa
- của em. . (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành chia sẻ trong nhóm về bông hoa mình vừa thảo luận và chia sẻ với bạn về bông làm được, giải thích về những đặc điểm hoa của mình. mình ghi trong bông hoa. - Giải thích với bạn lí do em tự hào - GV mời các nhóm trình bày về kết quả về những đặc điểm ấy. thảo luận của tổ về những nét chung của - Các trình bày kết quả thảo luận. các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò cầu để về nhà ứng dụng. chuyện với người thân về những đặc điểm đáng yêu của bản thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước. -Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK.Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; GV có thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng - HS quan sát hiện tượng. khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã - HS trả lời: Nhiều nắp hố ga bị khô, từ đó GV đặt câu hỏi: rác bịt kín, bị người dân dùng vải Giải thích được việc làm khơi thông miệng hố nhựa, ván ép, tôn kẽm bít lại để ga góp phần chống ngập nước. ngăn mùi hôi từ cống rãnh bốc lên - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, gây ra ngập úng. Chính vì thế mỗi khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình chúng ta cần phải tự ý thức được và chưa cần chốt ý kiến đúng. việc khơi thông miệng hố ga để - GV Nhận xét, tuyên dương. đảm bảo nước có thể chảy xuống - GV dẫn dắt vào bài mới để tránh tình trạng ngập úng Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ một HS lắng nghe. lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu? HS trả lời: Nước ban đầu có trên bảng ở thể lỏng, sau đó để chuyển sang thể khí (hơi) và bay vào không khí, vì vậy bảng đã khô. Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng - HS theo dõi, ghi bài mới. tuần hoàn của nước trong tự nhiên 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước * Thí nghiệm 1. - HS đọc thông tin SGK trang 9, GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong 10. vài giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 - HS quan sát hình, thảo luận và HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin trong viết câu trả lời SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể. + Hình a: Nước từ thể lỏng - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình chuyển sang thể rắn. 2, hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước + Hình b: Các viên nước đá từ trong khay. thể rắn chuyển sang thể lỏng.
- * Thí nghiệm2 : +Làm việc chung cả lớp - - Giáo viên : Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng, HS quan sát GV làm thí nghiệm. găng tay vải. Tiến hành: - Đeo găng tay. - Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra. - Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa. + Hoạtđộng nhóm bàn Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy: - HS thảo luận nhóm và viết câu trả lời vào bảng nhóm: - Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào. + Nước có thể tồn tại ở ba thể là rắn, lỏng, khí. - Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra + Sự chuyển thể của nước xảy ra trong mỗi hình. trong mỗi hình là: GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét Hình 3a: Nước từ thể lỏng chéo nhau. chuyển sang thể khí (hơi). - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, Hình 3b: Nước từ thể khí chuyển tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính sang thể lỏng. xác. - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo. Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn thực hiện của GV. - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát và - HS quan sát hình 6, thảo luận và đọc thông tin trong hình 6, thảo luận và trả lời xung phong trình bày kết quả: câu hỏi: Hãy cho biết: + Mây được hình thành như thế nào? + Mây được hình thành do nhiệt
- từ Mặt trời làm nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ, biển,... nóng lên và bay hơi vào trong không khí. Hơi nước trong không khí lạnh dần ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây trắng. Những giọt nước tiếp tục ngưng tụ thành những giọt nước lớn hơn tạo thành những đám mây đen. + Nước mưa từ đâu ra? + Nước mưa được tạo ra từ đám mây đen do các hạt nước lớn trong đám mây đen rơi xuống. + Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong + Có hai sự chuyển thể của nước tự nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi lặp lại diễn ra trong tự nhiên là: thể lỏng không? thành thể khí (hơi) và thể khí thành thể lỏng. Sự chuyển thể đó được lặp đi lặp lại. + Vì sao "vòng tuần hoàn của nước trong tự + "Vòng tuần hoàn của nước nhiên" quan trọng đối với chúng ta? trong tự nhiên" quan trọng đối với chúng ta vì nước trên Trái Đất sẽ không bị mất đi; nước ở mặt đất, sông, hồ, biển,... sau một chu trình lại trở về và chúng ta lại có nước cho sinh hoạt, sản xuất, cung cấp nguồn nước cho tưới tiêu và sinh hoạt, các hoạt động thủy điện, thủy lợi; làm cho - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động không khí trong lành hơn, .... luyện tập. 3. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết nước tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào? cuả mình qua quan sát các thí GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm nghiệm. củng cố kiển thức: - HS tham gia trò chơi. Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào? - Đáp án: A. Rắn B. Lỏng Câu 1D C. Khí D. Cả 3 đáp án trên Câu 2 A Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi
- - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học - GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời: - HS trả lời: Mục đích để quần áo Người ta thường phơi quần áo sau khi giặt ra nhanh khô vì dưới tác động từ nắng, gió. Em hãy cho biết mục đích của việc nhiệt của ánh nắng mặt trời làm làm này và giải thích. nhiệt độ tăng thì nước ở thể lỏng - GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại chuyển sang thể khí và bay hơi. lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - GV chốt đáp án. - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chính của bài học theo nội dung "Em đã học": + Sự chuyển thể của nước. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Về Hoàn thành câu hỏi trong mục "Em có HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu thể". của GV. - Đọc và chuẩn bị trước bài sau - Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên -Tiết 2.- Nhận xét giờ học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Đi đều vòng bên phải. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh Khởi động 2 - 3’ 2x8N khởi động. - HS khởi động - Xoay các khớp cổ theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Gió 16-18’ - GV hướng dẫn chơi thổi” - HS Chơi trò chơi. II. Khám phá và Cho HS quan sát - Đội hình HS quan luyện tập tranh - Kiến thức. sát tranh - GV làm mẫu động - Bài tập: Đi đều 7 lần tác kết hợp phân tích vòng bên phải. kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu 5 lần - Cho 1 học sinh lên - HS tiếp tục quan thực hiện Đi đều sát vòng bên phải. 1 lần - GV cùng HS nhận

