Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 79 trang Lê Hoàng 30/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung. - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.
  3. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm; phẩm chất trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Hãy kể những điều em biết về ông Bụt + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. khuôn mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần - GV Nhận xét, tuyên dương. nhất, - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn - HS lắng nghe. vào bài học - HS lắng nghe. Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng
  4. ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung - HS đọc từ khó. rinh, dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
  5. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai + Mai thích mấy chậu hoa, thường rất yêu hoa? ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? nhành lan. + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu rất yêu hoa. lan mới thay cho chậu lan cũ? + HS trả lời theo những cách khác nhau : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự bông hoa bị gãy.
  6. mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng có thể la mắng hay bắt đền cô bé Mai? rất buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của ông. Ông mua chậu lan mới + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu cũng để an ủi cô bé, giúp cô bé vui chuyện trên? Vì sao? vẻ hơn. + Người được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông của cô, ông đã âm thầm thay chậu nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho lan để Mai nghĩ điều ước của mình mình. đã thành hiện thực. + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai để suy nghĩ, tìm câu trả lời. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý - GV nhận xét, tuyên dương. làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều ta điều gì? vì những gì ông đã làm cho cháu. - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện - HS lắng nghe. tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé biết của mình. Mai. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn
  7. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. cảm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm; phẩm chất trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu là gì? + Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
  8. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như + Trả lời: Các từ trong câu được sắp thế nào? xếp theo một trật tự hợp lí. + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? hoa. Nắng mùa thu vàng óng. + Trả lời: Câu kể. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài - HS lắng nghe. mới. - Học sinh thực hiện. + Ở tiết trước, các em đã được học về câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Vậy câu có cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần chính của câu. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - GV gọi 2 HS - 2 HS đọc + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành phần thức nhất là Ông Bụt và thành phần thứ 2 là đã cứu con. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là về gì? từ chỉ về con người. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là gì? từ chỉ hoạt động. - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn - HS làm việc theo nhóm. thành các câu còn lại trong bảng nhóm.
  9. Thành Thành TT Câu phần thứ phần thứ nhất hai Ông Bụt đã cứu đã cứu 1 Ông Bụt con con Nắng mùa thu Nắng mùa 2 vàng óng vàng óng thu Nhành lan ấy rất Nhành lan 3 rất đẹp đẹp ấy Nhạc sĩ Văn là tác giả Cao là tác giả Nhạc sĩ bài hát 4 bài hát Tiên Văn Cao Tiên quân ca. quân ca - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, - HS lắng nghe. hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên.
  10. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 - HS lắng nghe cách chơi và luật đội. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt chơi. mật là các thẻ đáp án. HS là những chú ong - Các nhóm tham gia chơi theo yêu chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị cầu của giáo viên. trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. + Ai đã con? - 1 HS đọc + Ông Bụt đã làm gì? + Ông Bụt - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu + Đã cứu con hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 - HS lắng nghe vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một - HS tham gia chơi vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin
  11. bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - GV mời 3 cặp HS trình bày. - 3 cặp trình bày Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu) Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng) Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy) Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp) - GV nhận xét, chốt đáp án. Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao). nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là nào? tác giả bài hát Tiến quân ca) + Muốn xác định thành phần thứ hai của - HS lắng nghe câu, ta đặt được những câu hỏi nào? + Muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu - GV rút ra ghi nhớ: hỏi ai, cái gì, . Câu thường gồm 2 thành phần chính: + Muốn xác định thành phần thứ chủ ngữ và vị ngữ. hai của câu, ta đặt được những câu - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự hỏi làm gì, thế nào, là ai, nhiên, được nói đến trong câu. Chủ - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó.
  12. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, + Câu có mấy thành phần chính? + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + 2 thành phần chính. + Chủ ngữ và vị ngữ. + ai, cái gì, con gì, + làm gì, thế nào, là ai, 3. Luyện tập. Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? + Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì? + Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ. - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót. b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. c. Vườn hồng đang nở. d. Chú mèo mướp năm phơi nắng - Mời vài HS đọc các câu của mình. bên thềm. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS lắng nghe, nhận xét sai và tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  13. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  14. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi - HS tham gia trò chơi đò” * Quản trò : Gọi đò, gọi đò + HS dưới lớp: Đò ai, đò ai * Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa: + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? - Tương tự như vậy với nhiều phép + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến nhân khác nhau thức gì ? + Các phép tính nhân trong bảng - GV nhận xét, tuyên dương. nhân.. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân có nhiều thừa số trong một tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ( Tiết 2) 2. Khám phá - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Làm việc theo nhóm 6 * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của - Thực hiện bạn Việt : + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác lập phương nhỏ? nhận xét bổ sung: + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả * Số khối lập phương của bạn Nam hai bạn đều đúng có chính xác không? : - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập phương nhỏ + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ
  15. + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : - GV cho HS so sánh: + Vậy số khối lập phương nhỏ của ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân + Nhận xét của bạn Robot về cách - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên tìm của cả hai bạn đều đúng rất trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị chính xác. của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để - So sánh : điền vào bảng. ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) + Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện a x (b x c) tính ở nháp để hoàn thành bảng như - GV chốt kiến thức và đưa ra: SGK ( a x b ) x c = a x ( b x c ) a b c (a x b) x c a x (b x c) - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: 5 4 2 (5 x 4) x 2= 40 5 x (4 x 2)= 40 + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba 6 2 3 (6 x 2) x 3= 36 6 x (2 x 3)= 36 ta có thể làm như thế nào ? 3 2 5 (3 x 2) x 5= 30 3 x (2 x5)= 30 + Giá trị của biểu thức - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận ( a x b ) x c = a x ( b x c). - GV mở rộng thêm:
  16. ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) + Khi nhân một tích hai số với số - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. - HS chú ý và nhắc lại - Chú ý - HS lấy ví dụ: ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60 3. Luyện tập, thực hành * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở - Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ” - Bài 3: Nhóm vào vở * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách - Nhóm trưởng cho các thành viên làm trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? cách làm. + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) = 4 x 6 = 24 - Thực hiện - Yêu cầu các thành viên trong nhóm + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 tính giá trị của biểu thức theo hai cách = 8 x 5 = 40 và áp dụng tính chất kết hợp vào vở + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) - 1 HS làm vào phiểu lớn = 4 x 10 = 40 - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Các biểu thức khác HS làm tương tự - Chia sẻ trước lớp
  17. - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba + Vậy khi nhân một tích hai số với số ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? thứ hai và số thứ ba. * Bài 2: - Đọc - Gọi HS đọc đề bài + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò + Bài toán cho biết gì? chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... + Xác định thành viên của mỗi đội + Bài toán hỏi gì? + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và + Muốn xác định thành viên của mỗi tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. đội chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và - Thực hành tính thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 6 = 54 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 8 x 10 = - Cho HS chơi 80 + Vậy các thành viên trong mỗi đội là 40 x 2 = 80 các thành viên mang các biểu thức - HS chơi nào? + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 chất nào trong tính giá trị của biểu thức? + Tính chất kết hợp vì : * Bài 3: 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 - Gọi HS đọc đề bài 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... + Bài toán cho biết gì? - Đọc + Bài toán hỏi gì? + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả mỗi phần có 2 quả dâu tây bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả tìm gì?... dâu tây
  18. - Yêu cầu HS làm bài vào vở + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp bao nhiêu phần. - Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải Ba chiếc bánh kem được cắt thành số - Ngoài cách tính trên còn có các cách phần là: tính nào khác? 5 x 3 = 15 ( phần ) - Khuyến khích HS áp dụng tính chất Rô – bốt cần số quả dâu tây là: kết hợp của phép nhân 2 x 15 = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - Nêu các cách tính khác - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp - Cách tính khác áp dụng tính chất kết dụng tính chất kết hợp của phép nhân hợp của phép nhân. để tính một cách nhanh nhất Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện - HS xung phong tham gia chơi. nhất: 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 2 x 9 x 5 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  19. .................................................................................................................................... ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỒNG HÀNH BÊN NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương". - Kể lại những khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời cả lớp cùng hát và vận động cơ HS hát và vận động theo nhạc. thể theo điệu nhạc bài hát Bố ơi mình đi đâu thế. - GV mời HS liệt kê những nơi ta có thể đi, - HS nêu đến cũng gia đình để thay vào lời bài hát, có thể hát theo kiểu đọc rạp để tạo sự hài hước: Mình đi đâu thế bố ơi? Đi công viên hay xem ca nhac? Đi xem kịch hay đi hay đi siêu thị? Đi thư viện hay đi du lịch? Đi về quê hay đi ăn chè? Oh yeah (GV đọc câu hỏi rồi chỉ vào từng người, mỗi
  20. người phải đọc phương án của mình). Kết luận; GV dẫn vào nội dung chủ đề: Trong tuần qua, các em đã cùng người thân thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương"z cùng làm gì đó, cùng đi đâu đó,. . . Mỗi hoạt động chung như thể sẽ giúp các thành viên trong gia đình xích lại gần nhau hơn, thấu hiểu và yêu quý nhau hơn. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động * Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện - HS lắng nghe. kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương" - HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời từng bạn chia sẻ về "Ngày cuối tuần yêu thương" của gia đình tuần vừa rồi: - Học hỏi những ý tưởng thú vị của địa điểm gia đình em đã đến; hoạt động gia các bạn để thục hiện cùng người đình em đã cùng làm; : thân vào + Những gì làm được đúng theo kế hoạch? ngày cuối tuần. + Những gì khác, không giống như kế hoạch? - Sau khi HS các nhóm chia sẻ xong, GV mời 3 HS nêu những hoạt động thú vị của các bạn - 3 HS nêu mà em học hỏi được để thực hiện cùng người thân của mình vào các ngày cuối tuần. - GV mời cả lớp cùng lập danh mục các - HS lập danh mục, nêu các địa điểm đến mà gia đình có thể lham khảo cho điểm các + Bảo tàng "Ngày cuối tuần yêu thương" trong tương + khu du lịch lai: HS nêu, GV viết lên bảng. + Công viên Kết luận: Việc thưc hiện một hoạt động có thể không diễn ra theo đúng kế hoạch, chúng ta phải thay đổi, điều chính kế hoạch tuỳ vào