Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- TUẦN 21 Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt - HS xem. cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày - HS trình bày + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS chú ý và thực hiện. hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có trên bức tranh? một chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. hối hả về phía đồn biên phòng . 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- - GV chia đoạn: 4 đoạn - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - HS quan sát và đánh dấu đoạn: - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú - 2 - 3 HS đọc câu. bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì?
- + Trên con đường đến nhà bạn, cậu + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn bé đã nhìn thấy một người bị tai thấy cảnh tượng đó? nạn đang nằm bên gốc cây. + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ gì? hãi. + Để cứu người bị nạn, cậu bé + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà quyết định chạy đến đồn biên cậu bé đã vượt qua? phòng để báo tin. + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm “túc... túc...” không ngớt, gió thổi của cậu bé trong câu chuyện? vù vù, bàn chân đau nhói... + Là người có lòng dũng cảm và đầy tình thương yêu, sẵn sàng giúp + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu đỡ người bị nạn... thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu + Là một cậu bé thông minh... trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn tình yêu thương đến các bạn của đáp án đó. mình. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học - HS lắng nghe. được bài học gì từ cậu bé? - GV liên hệ ở trường, ở nhà, - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng biết quan tâm,giúp đỡ mọi người... với trình tự các sự việc trong câu chuyện? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay - Chú ý. nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng - Thực hiện chơi. Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú + Nêu nội dung bài? bộ đội -> Cứu được người bị nạn. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét, tuyên dương biết của mình.
- - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. ax(b + c) = axb + axc + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta +Khi nhân một tổng với một số, ta làm thế nào? có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 + Câu 4: Tính (7+8) x 6 + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài hợp bảng con: mẫu Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi *Cách 1: người 1 cách, kết hợp đọc miệng so 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 sánh kết quả: *Cách 2: * a) 61 x4 + 61 x 5 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 -Cách 1: * Cách 2 tính thuận tiện hơn. 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 a) 61 x 4 + 61 x5 -Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549
- b)135 x 6 + 135 x 2 * b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện. a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4 c.27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh quả và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và - Học sinh thảo luận theo bàn và ghi vào vở. nối tếp nêu cách làm và ghi vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) - Các nhóm làm việc theo phân = 26 x 9 công. = 234. - Các nhóm trình bày. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) + Ta chuyển thành một số nhân 1 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 tổng * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách - Các nhóm khác nhận xét, thực tình một số nhân 1 tổng. hiện giải bài toán vào phiếu nhóm Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 và vở. - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt 2 Học sinh đại diện trình bày bảng đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình vở. bày 1 cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận xét
- Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận - GV nhận xét tuyên dương. xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số vận dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về một số hoạt động - HS xem video ở Duyên hải miền Trung. + Hoạt động kinh tế biển nào được nhắc đến + HS trả lời sau khi xem video. trong video? Mỗi HS có thể đưa các cách trả lời - GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn dắt vào khác nhau bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư (làm việc cùng cả lớp) * Tìm hiểu về dân tộc - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK/70 - HS đọc thông tin, quan sát và trả và quan sát các hình từ 1, 2, trả lời các câu hỏi lời sau: + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng + Một số dân tộc sống ở vùng là Duyên hải miền Trung? Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru - - GV mời một số HS lên chia sẻ cá nhân trước Vân Kiều,... lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. * Tìm hiểu về vật dụng - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 - HS làm việc nhóm 2, quan sát bản SGK/71, quan sát các hình từ 3 đến 5, thảo đồ và thực hiện: luận nhóm 2 thực hiện những nhiệm vụ sau: + Hình ảnh thể hiện những nội dung gì? + Làm muối, đánh bắt cá,... + Những vật dụng nào xuất hiện trên hình + Tàu, thuyền thúng,... ảnh? + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan + Một số vật dụng gắn với hoạt đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải động sản xuất và đời sống của miền Trung? người dân ở vùng là: tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới đánh cá, bồ cào, thúng,... - Gv mời HS các nhóm lên trình bày . - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nhận xét bổ sung.
- - GV nhận xét tuyên dương. - HS quan sát và nghe GV giới - GV cho HS quan sát hình ảnh thuyền thúng thiệu về thuyền thúng. và giới thiệu: Thuyền thúng được làm từ tre, có hình như chiếc thúng, là phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân vùng ven biển miền Trung nước ta. Hiện nay, thuyền thúng còn được sử dụng trong các hoạt động du lịch. 3. Luyện tập - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận: nhau thảo luận + Kể thêm được một số công cụ của người + Quang gánh, xẻng,... dân vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết - Đại diện các nhóm lên chia sẻ quả thảo luận. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải nêu được các công cụ của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. Tổ nào nêu đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________
- Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024 Toán TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. ax(b + c) = axb + axc + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta +Khi nhân một tổng với một số, ta làm thế nào? có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 + Câu 4: Tính (8+2) x 69 + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- (8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế nào 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài hợp bảng con: mẫu Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. Hs nhận ra và nêu được một số nhân với một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị trừ,và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau. a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. *GV cho học sinh nêu lại cách tính một số - 2 HS nêu cách tính và kết quả nhân với một hiệu. nối tiếp Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Học sinh làm và ghi vở Tính giá trị của biểu thức(theo mẫu).. - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở. b) >; ; <; = ? ax(b-c) ? axb-axc ax(b-c) = axb-axc - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV củng cố công thức tính một số nhân - Học sinh nối tiếp nêu lại công một hiệu, Nhận xét, tuyên dương. thức - Các nhóm làm việc theo phân Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm công. phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm trình bày. a)48 x 9-48 x 8 2 Học sinh đại diện trình bày bảng b) 156 x 7- 156 x 2 lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 biểu thức),lớp làm vở ,đổi vở * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách soát nêu nhận xét tình một số nhân 1 hiệu. Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm Bài 4/trang19- Hs làm cá nhân,1 Hs làm vải còn lại và tính số m vải còn lại phiếu nhóm hay bảng lớp Bài giải Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi Cách 1: tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 Cửa hàng còn lại số tấm vải là : tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn 9-5 = 4 (tấm) lại bao nhiêu mét vải hoa? Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt Cửa hàng còn lại số m vải là: đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và 36x4 = 144 (m) vở. Đáp số : 144m - Mời HS khác nhận xét Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: 36 x (9 -5)= 144 (m) Đáp số : 144m - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất một số nhân với một hiệu. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu hỏi dùng để hỏi những điều + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? mình chưa biết + Dùng để yêu cầu người khác thực + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành hiện một việc nào đó phần chính? + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị - GV nhận xét, tuyên dương. ngữ - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện.
- 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo vì sao điền được các từ đó. luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. các câu hoàn thiện của mình a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ c. Gió thổi vi vu. làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa a. Lan ( Mình, Tớ ) sai và tuyên dương học sinh. b. Con sóc ( con chim ) - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm mắt tôi. trong các câu
- c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Đọc các bộ phận được in đậm: - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Các bộ phận được in đậm là thành phần + Chủ ngữ. nào trong các câu đó? + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng + Đặt câu hỏi ta cần làm gì? - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt - Các nhóm trình bày kết quả thảo câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu luận, giải thích đó. a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Trình bày vì sao điền được các từ đó. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang.
- - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận, giải thích - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép. - Các nhóm tham gia trò chơi vận Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu dụng. hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2024 Toán NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn nhân một số với 10 ta Ta thêm 1 chữ số không và tận cùng làm thế nào? bên phải số đó. + Câu 2: Nhẩm 234 x 10= 234 x10 = 2340 + Câu 3: Muốn chia một số cho 10 ta làm +Ta bỏ bớt một chữ số không và tận thế nào? cùng bên phải của số đó. + Câu 4: Nhẩm 99 8780 : 10 = + 998 780: 10 = 99 878 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. 12 Học sinh đọc đề bài ô tô như thế chở bao nhiêu học sinh? - Cho học sinh thảo luận tìm ra kiến thức bài học Thảo luận nhóm và nêu ý kiến: Để giải được bài toán mình cần làm như +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu học thế nào? sinh ta lập được phép tính:34 x 12 - Học sinh thực hành tìm kết quả : Ta có thể tính như sau: 3 4 x 12 = 34 x(10+2) = 34 x 10 = 34 x 2 = 340 + 68 = 408
- Thông thường ta đặt tính rồi tính như Học sinh theo dõi sau: *2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng Học sinh nối tiếp nêu lại 6 viết 6 . 1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) 1 nhân 3 bằng 3 viết 3. * Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 0, nhớ 1; 3 thêm 1bằng 4 viết 4. * Lưu ý: - 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị). Rút ra các bước tính nhân với số có - 34 là tích riêng thứ hai (34 chục hay hai chữ số: 340 đơn vị). Bước 1: Đặt tính theo cột dọc - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một Bước hai : Nhân từ phải sang trái cột (so với tích riêng thứ nhất). Chú ý:Tích riêng thứ nhất (là thừa số -Giáo viên cho học sinh thực hiện vài ví thứ nhất nhân với chữ số hàng đơn dự nhân với số có hai chữ số để củng cố vị). cách đặt tích riêng và tính tích chung, - Tích riêng thứ hai (Thừa số thứ nhất nhận xét đưa ra kết luận tính nhân với sô nhân với chữ số hàng chục). có hai chữ số - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột – một chữ số(so với tích riêng thứ nhất). 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp kết hợp bảng con: đọc miệng cách làm a.87 x 23 b.134 x 32 c.2 021 x 36 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi phép tính. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS trả lời: tìm kết quả phép tính - GV gọi HS nêu cách làm rồi nối áo với mũ có kết quả tương ứng

