Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 21 Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt - HS xem. cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày - HS trình bày + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS chú ý và thực hiện. hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có trên bức tranh? một chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. hối hả về phía đồn biên phòng . 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát và đánh dấu đoạn: - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, - HS đọc từ khó. khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2 - 3 HS đọc câu. Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu + Trên con đường đến nhà bạn, bé đã nhìn thấy sự việc gì? cậu bé đã nhìn thấy một người bị
- tai nạn đang nằm bên gốc cây. + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ thấy cảnh tượng đó? hãi. + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã + Để cứu người bị nạn, cậu bé làm gì? quyết định chạy đến đồn biên phòng để báo tin. + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà + Những chi tiết miêu tả khó khăn cậu bé đã vượt qua? mà cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói... + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm + Là người có lòng dũng cảm và của cậu bé trong câu chuyện? đầy tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị nạn... + Là một cậu bé thông minh... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu tỏa tình yêu thương đến các bạn trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. của mình. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn - HS lắng nghe. đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, được bài học gì từ cậu bé? biết quan tâm,giúp đỡ mọi người... - GV liên hệ ở trường, ở nhà, + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng - Chú ý. với trình tự các sự việc trong câu chuyện? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay - Thực hiện chơi. nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. + Nêu nội dung bài? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học.
- - GV mời HS nêu nội dung bài. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình chưa biết + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? + Dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc nào đó + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và phần chính? vị ngữ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo vì sao điền được các từ đó. luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
- các câu hoàn thiện của mình a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ c. Gió thổi vi vu. làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa a. Lan ( Mình, Tớ ) sai và tuyên dương học sinh. b. Con sóc ( con chim ) - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trước mắt tôi. trong các câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in - Đọc các bộ phận được in đậm: đậm. Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Các bộ phận được in đậm là thành phần + Chủ ngữ. nào trong các câu đó? + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó + Đặt câu hỏi chúng ta cần làm gì? - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt - Các nhóm trình bày kết quả thảo câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu luận, giải thích đó. a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết
- câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Trình bày vì sao điền được các từ đó. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và - Các nhóm tham gia trò chơi vận ghép. Đội nào ghép được câu đúng và dụng. nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc.
- - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. ax(b + c) = axb + axc
- + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta +Khi nhân một tổng với một số, ta làm thế nào? có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 + Câu 4: Tính (7+8) x 6 + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài hợp bảng con: mẫu Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi *Cách 1: người 1 cách, kết hợp đọc miệng so 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 sánh kết quả: *Cách 2: * a) 61 x4 + 61 x 5 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 -Cách 1: * Cách 2 tính thuận tiện hơn. 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 a) 61 x 4 + 61 x5 -Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 b)135 x 6 + 135 x 2 * b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện. a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4
- c.27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh quả và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và - Học sinh thảo luận theo bàn và ghi vào vở. nối tếp nêu cách làm và ghi vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) - Các nhóm làm việc theo phân = 26 x 9 công. = 234. - Các nhóm trình bày. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) + Ta chuyển thành một số nhân 1 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 tổng * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách - Các nhóm khác nhận xét, thực tình một số nhân 1 tổng. hiện giải bài toán vào phiếu nhóm Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 và vở. - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt 2 Học sinh đại diện trình bày bảng đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình vở. bày 1 cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận xét Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận - GV nhận xét tuyên dương. xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: SỬ DỤNG TIỀN TIẾT KIỆM CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi tiêu số tiền tiết kiệm. -Lựa chọn mua các món đồ phù hợp với nhu cầu của bản than và số tiền mình có. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng mua sắm,quản lý tài chính của bản thân góp phần cho cộc sống thểm niềm vui. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi tung - Một số HS tham gia trò chơi. bóng.Ai bắt được bóng thì nói lên 1 thứ cần thiết mà gia đình mình cần mua trong dịp tết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - GV Giáo viên mời 1 HS đọc gợi ý. -1Hs đọc gợi ý.
- - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về việc sử - Hs vẽ sơ đồ liệt kê các khoản dụng tiền cả mình. chi tiêu dùng tiền tiết kiệm của mình. GV hướng dẫn HS vẽ phân loại các khoản chi - HS vẽ theo sự chi tiêu của tiêu. mình. Gv mời 3-5 HS đứng trước lớp chia sẻ sơ đồ - Cả lớp chơi đến khi GV mời của mình. dừng lại và đánh giá những đặc *Kết luận:Không phải ai cũng biết sử dụng điểm của HS. tiền tiết kiêm cá nhân của mình một cách - HS chia sẻ. hiệu quả,vì vậy chúng ta cần lên kế hoạch trước để tránh chi tiêu lãng phí. + Đặc điểm tính toán. + Đặc điểm có kế hoạch trước khi mua sắm.. + Đặc điểm trống lãng phí. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Tôi là nhà mua sắm tài ba!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp . - GV Nhận xét, tuyên dương nhưng bạn làm tốt. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập bảng kế hoạch chi tiêu với số tiền mình có. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và đọc gợi ý -Viết tên những món đồ mình muốn mua. - HS chuẩn giấy, bút và tiến hành - GV mời HS làm việc cá nhân’. làm theo yêu cầu, ghi tên những món đồ em muốn mua. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về kế hoạch chi tiêu với soos tiền em có. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo luận và chia sẻ với bạn về kế chia sẻ trong nhóm về kế hoạch chi tiêu của hoạch chi tiêu của mình.
- mình. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Giải thích với bạn lí do em mua thảo luận của tổ về những nét chung của những món đồ ấy các bạn: - HS trình bày kết quả thảo luận. + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (tính toán,có kế hoạch mua săm...) + Những đặc điểm nào đáng khen... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: lên kế hoạch chi - Học sinh tiếp nhận thông tin và tiêu trong những buổi đi mua sắm. yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hành mua sắm đồ hợp với tiền mình có. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Khoa học Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được sự đa dạng về môi trường sống của các loại nấm . - Hiểu được một số bộ phận của nấm. - Vận dụng một số loại nấm trong đời sống sản xuất và sinh hoạt của con người. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Nấm có hình dạng như thế nào? + Hình dạng khác nhau + Câu 2: Nêu màu sắc của nấm? + Màu sắc : trắng, vàng, đỏ,... + Câu 3: Kích thước của nấm như thế nào? + Kích thước to, nhỏ khác nhau - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 2: Nơi sống của nấm. (Làm việc cặp đôi ) - GV yêu cầu HS quan sát hình 9, đọc thông - Quan sát, thảo luận theo cặp tin và cho biết nấm thường sống ở đâu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Trình bày quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. + Nấm mọc ở những nơi nào khác ngoài - Nấm sống ở nơi đất ẩm, xác những nơi đã nêu trong SGK? Liên hệ với động vật, quần áo ẩm... thực tiễn để tìm kiếm những nơi có nấm. - GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn - Chú ý hình - GV tiểu kết: Nấm có thể sống ở nhiều nơi - HS lắng nghe. khác nhau. Nấm sống nơi có độ ẩm cao, trên xác động vật... Hoạt động 3: Một số bộ phận của nấm. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát hình 10 và chỉ một số
- bộ phận của nấm - Mời các nhóm thảo luận và chỉ các bộ phận 1. Mũ nấm trên một loại nấm mũ 2. Thân nấm 3. Chân nấm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: - Lớp thảo luận nhóm + Lựa chọn một loại nấm khác thường gặp, - Trình bày vẽ và ghi chú tên một số bộ phận của chúng. + Sưu tầm một số loại nấm khác và chia sẻ + Làm thức ăn, làm thuốc về hình dạng, màu sắc, một số bộ phận và + Trồng nấm,... nơi sống của chúng. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Chú ý luận. - Mời các nhóm khác nhận xét và củng cố thêm kiến thức : + Nấm có ích lợi gì? + Biết được môi trường sống của nấm, chúng ta có thể làm gì để sản xuất nấm? - Đọc * GV chú ý cho HS không nên ăn nấm khi - Cả lớp lắng nghe chưa biết nguồn gốc của nấm vì có thể gây ngộ độc ( vì có một số loại nấm độc) - GV nhận xét, tuyên dương và chốt kiến thức: 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn” - Học sinh chia nhóm và tham gia - GV đưa ra các câu hỏi sau đó HS trả lời trò chơi. nhanh các câu hỏi: * Đáp án + Câu 1: Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi + Câu 1: C nào sau đây: A.Gỗ mục B. Lá cây mục C. Lá cây xanh D. Thức ăn để lâu ngày + Câu 2: Thành phần nào sau đây không + Câu 2: B
- phải là bộ phận cấu tạo của nấm mũ? A. Mũ nấm B. Vảy nấm C. Chân nấm D. Cuống nấm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’
- Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, khởi động. - HS khởi động hông, gối,... theo GV. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ 1 lần - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò vồng” chơi. - Cho HS quan sát II. Phần cơ bản: 16-18’ tranh - Kiến thức. - GV làm mẫu - Đội hình HS - Học BT phối hợp động tác kết hợp quan sát tranh di chuyển vượt phân tích kĩ thuật qua chướng ngại động tác. trên đường gấp - Hô khẩu lệnh và khúc thực hiện động tác mẫu HS quan sát GV - Bài tập phối hợp 1 lần làm mẫu - Cho 2 HS lên di chuyển vượt thực hiện động tác qua chướng ngại HS tiếp tục quan mẫu trên đường gấp sát khúc. - GV cùng HS nhận xét, đánh -Luyện tập giá tuyên dương - Đội hình tập 4 lần Tập đồng loạt - GV thổi còi - luyện đồng loạt.
- HS thực hiện động tác. - Phân công tập Tập theo tổ nhóm 3 lần theo cặp đôi ĐH tập luyện theo tổ - HS vừa Tập theo cặp đôi 4 lần GV Sửa sai tập vừa giúp đỡ nhau sửa Tập theo cá nhân 1 lần động tác sai - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa đua trình diễn các tổ. - Trò chơi “Chạy 3-5’ - GV và HS nhận - Chơi theo tiếp sức”. xét đánh giá tuyên hướng dẫn dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: 1 lần HS chạy kết hợp dương và sử phạt đi lại hít thở người phạm luật - HS trả lời - Cho HS chạy XP cao 20m - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? 4- 5’ III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. - Nhận xét kết quả, ý lỏng - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự

