Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem. về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt Đọc : CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát. hái ổi để khởi động bài học. - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó. lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu.
- + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.// + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu. - Mời 4 HS đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô cùng trong sân nhà cũ của Bum? thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó. + Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông ổi đó? nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới
- ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi. + Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà sân nhà cũ? cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất nhớ và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi Bum? nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa với Bum rằng mai này sẽ mời những bạn thân ngày xưa của nó đến chơi. + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu + Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của thương, quan tâm và lo lắng cho cháu Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? của mình. Về tình cảm Bum dành cho ông nội là gắn bó, nhớ thương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm.
- + Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nắm được nội dung bài học và biết liên hệ thực tế. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ________________________________________ Toán Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 11 x 11 + Trả lời: + Câu 2: Tính 21 x 11 + 11 x 11 = 121 + Câu 3: Tính 22 x 34 + 21 x 11 = 231 + Câu 4: Tính 45 x 51 + 22 x 11 = 242 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 45 x 51 = 2295 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số. a) - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch? - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS nêu : Lấy 216 : 12 nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện - Đặt tính. như thế nào? - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số nháp. để đặt tính 216 : 12. 216 12 12 18 96 96 0 - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho - HS quan sát lắng nghe. số có hai chữ số. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời : + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? + Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng phải. + Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? + Số chia trong phép chia này là 12. + Là phép chia hết vì có số dư bằng 0.
- + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay phép chia hết? b) Thực hiện tương tự như ý a. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính hiện vào nháp. rồi tính. 218 18 18 12 38 36 2 - GV nhận xét và hỏi : - HS quan sát và nêu câu trả lời. + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ? + 218 : 18 = 12 (dư 2) - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 - Lắng nghe. là thương và số dư là 2. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là + Là phép chia có dư bằng 2. phép chia có dư? + Trong các phép chia có dư chúng ta phải + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. chú ý điều gì ? - GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số: + Lắng nghe, nhắc lại cách chia. + Đặt tính + Ước lượng để tìm thương đầu tiên + Chia theo thứ tự từ trái sang phải. 3. Luyện tập. Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu : Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vào kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ. vở. 322 14 1554 37 28 23 148 42 42 74 42 74 0 0
- 325 14 1557 42 28 23 126 37 45 297 42 294 3 3 - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - HS đọc và nhận xét bài bạn. - Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS - HS đọc các phép chia trên bảng và giải nêu cách tính. thích cách làm. - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn chục, - HS thực hiện. tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, a). GV thực hiện mẫu: - HS quan sát lắng nghe. Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính. - 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực hiện vào vở. 560 : 70 = 56 : 7 = 8 320 : 80 = 32 : 8 = 4 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. b). GV hướng dẫn thực hiện. - HS quan sát, lắng nghe. Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9. Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính còn - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực lại. hiện vào vở. 62700 : 300 = 637 : 3 = 209 6000 : 500 = 60 : 5 = 12 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời : + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán cho biết trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. + Bài toán hỏi gì ? + Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy? + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế ta + Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta thực hiện phép tính gì? thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24 + Đây là dạng bài toán gì? + Đây là dạng giải bài toán có lời văn. + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. + HS nêu, số dãy ghế xếp được là. - Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp - HS thực hiện. thực hiện vào vở. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384: 24= 16 (dãy ) Đáp số : 16 dãy ghế. - GV gọi HS nhận xét bài làm. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo kết quả phép tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _______________________________ Lịch sử và Địa lí
- DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vẽ được sơ đồ tư duy về một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS quan sát tranh và trả lời một số câu mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng hỏi sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi + Ô cửa số 1: Em được một phần quà là một quyển vở. + Ô cửa số 2: Em hãy kể một số địa danh nổi + Cù Lao Chàm, Hội An, Lý Sơn, Mũi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung? Né, Cửa Lò, Sầm Sơn,.... + Ô cửa số 3: Em được nhận phần quà là một tràng vỗ tay. + Ô cửa số 4: Em hãy nêu một số hoạt động + Một số hoạt động kinh tế biển của kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung? vùng: làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển. - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ tư duy về một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận và vẽ sơ đồ tư duy về một số hoạt động thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy về một số kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết bản lớp. quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện vào thực tiễn. lên trước lớp chia sẻ những thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham gia vận dụng. + GV nhận xét chung, trao thưởng.
- - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. chia sẻ những thông tin hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 Toán Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Trả lời: + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số thương đầu tiên, chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Câu 2: Tính 3500 : 50 + 3500 : 50 = 70
- + Câu 3: Tính 910 : 26 + 910 : 26 = 35 + Câu 4: Tính 810 : 90 + 810 : 90 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - HS quan sát. - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng - 1HS thực hiện tính, dưới lớp quan sát, dạy thực hiện tính. lắng nghe. - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS quan sát , lắng nghe tiếp thu. trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia. - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm 2625 : 75 ; 27 360 : 36 vào vở. 2625 75 27360 36 375 35 216 760 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) GV ghi phép tính 4896 : 12 - GV gọi HS đặt tính. - 1HS lên bảng đặt tính, dưới lớp tính vào nháp. - GV nhận xét, hướng dẫn HS thực hiện chia - HS quan sát lắng nghe. cho số có hai chữ số (thương có chữ số 0).
- - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính hai - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới phép chia còn lại. thực hiện vào vở. 2461 23 3570 34 0161 107 0170 105 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài làm trên bảng - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm của các biểu thức. vào vở. 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 = 6 60 : 2 : 5 = 50 : 5 = 6 60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu - Các biểu thức có giá trị bằng nhau. thức vừa tìm được. - Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực hiện như thế nào? - Muốn chia một số cho một tích, ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì chia kết quả đó cho thừa số còn lại. - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. một số cho một tích. b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp của các biểu thức. thực hiện vào vở. ( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12 = 96 (24 : 12) x 48 = 2 x 48 = 96 24 x (48 : 12) = 24 x 4 = 96 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu - Các biểu thức có giá trị bằng nhau. thức vừa tìm được.
- - GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho một số ta có thể thực hiện như thế nào? - Muốn chia một tích cho một số, ta có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa số còn lại. - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. một tích cho một số. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - 1HS đọc bài toán, dưới lớp đọc thầm theo. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7140m2, chiều rộng 68m. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi chu vi của sân bóng đó. + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy thế nào? chiều dài cộng với chiều rộng,, sau đó nhân với 2. + Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta làm + Ta lấy 7140 : 68 như thế nào? + Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều + Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện dài của sân bóng? tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 : 68. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào vở. Bài giải Chiều dài sân bóng đá là: 7140 : 68 = 105 (m) Chu vi của sân bóng đá là : (68 + 105 ) x 2 = 346 (m) Đáp số : 346 m. - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học sinh học vào thực tiễn.
- nhận biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : - 4 HS xung phong tham gia chơi. 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu. - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói. 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ chói. + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã xuống xuống như những đuôi áo, vạt áo. như những đuôi áo, vạt áo. + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa mưa rây bụi mùa đông, / những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. / khép miệng, bắt đầu kết trái. + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, // hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và hoa thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín đáo lặng lẽ. và lặng lẽ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các câu đã cho. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu. - HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 hoặc đúng bộ phận vị ngữ của câu. nhóm 4. - HS thảo luận thống nhất đáp án. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình minh. b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ Quốc.
- c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên giới. - GV nhận xét, tuyên dương. d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài tập Việt Nam. 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. ngữ? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu trong bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng - HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết đặc trong bài tập 1. điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ - Lắng nghe. đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới thiệu về đối tượng - GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV tổng hợp kết quả trình bày của các nhóm, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong - HS đọc yêu cầu. khung, đọc kĩ đoạn văn. - HS đọc các cụm từ.
- - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất giữa các thành viên trong nhóm. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà sông - GV nhận xét, chốt đáp án. trao cho đồng ruộng. Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. định vị ngữ của mỗi câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm - HS làm việc cá nhân. để nhận xét. - HS làm việc theo cặp - GV gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. Và 2 đoạn văn bản. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và chính xác là đội chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................

