Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện Giao em. lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
- Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với vua đã có công dựng nước và giữ ta điều gì? nước các bạn học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái đang nói chuyện với nhau - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta quan trọng nào hàng năm? có lễ hội quan trọng Giỗ tổ Hùng - GV nhạn xét tuyên dương Vương 10/3 - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự - Hs nghe và viết tên bài vào vở tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng
- nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó. Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người - 2-3 HS đọc câu. Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. phù hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được + Lạc Long Quân là một vị thần, giới thiệu như thế nào? giống rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ,
- Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc + Âu Cơ không sinh ra con giống biệt? như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện Việt Nam sinh ra như thế nào? người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc + Nói lên mong ước của người của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói Việt được sinh ra bởi nòi đẹp và lên điều gì? cao quý: Tiên - Rồng. - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu chuyện. chuyện - GV gọi trình bày trước lớp - HS nghe sửa sai - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan - Hs đọc câu ca dao gì đến câu chuyện này? - Hs nêu ý hiểu của cá nhân Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi
- chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn - HS nhắc lại nội dung bài học. gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai. và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người con theo cha xuống biển để xay dựng đất nước - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia đóng vai - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 46: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Năng lực đặc thù: - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số Số trung bình cộng của 20 và 40 20 và 40. là: - GV Nhận xét, tuyên dương. ( 20 + 40) : 2 = 30 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở HS nêu cách làm: mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng Nhụy hoa thứ nhất có số là: trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa (28 + 24 +26) : 3 = 26 - Yêu cầu học sinh làm vào vở Nhụy hoa thứ hai có số là: ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - Hs trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - HS lần lượt làm việc trên vở
- - GV gọi HS nêu bài toán? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Bài toán cho biết gì? - Hs quan sát làm bài và làm vào vở - Bài toán hỏi gì? - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao nhiêu kg ta làm như thế nào? - 1 HS đọc bài toán - HS nêu bài toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn gọn. - HS trình bày. Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4) - HS khác nhận xét. - GV gọi HS nêu bài toán? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + Làm thế nào để tính số bánh trung bình - 1 HS đọc bài toán mỗi ngày của Rô-bốt làm được? - HS nêu bài toán + Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt làm trong ngày thứ 2? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu bài toán
- + Đề bài cho biết gì ? + Chúng ta cần tính gì? + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như thế nào? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính số trung bình cộng - Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như: - 3 HS xung phong tham gia chơi. Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 - HS lắng nghe để vận dụng vào Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát thực tiễn. 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử địa lí Bài 18: CỐ ĐÔ HUẾ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. 1. Năng lực đặc thù
- - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và chia sẻ khoa để khởi động bài học. những điều mình biết về Kinh + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản thành Huế. đó thuộc địa danh nào? - HS lắng nghe. + Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản này - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô Huế. * Xác định vị trí của Cố đô Huế. - GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành - HS quan sát thảo luận nhóm 2 chính tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS xác định vị trí của Cố đô Huế thảo luận nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của trên lược đồ Cố đô Huế. - GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ - Đại diện nhóm lên chỉ trên lược kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc đồ xác định vị trí của Cố đô Huế. tinhhr, thành phố/ huyện nào?... - GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí
- của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế - HS quan sát hình ảnh và lắng và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên nghe GV. Huế. * Vẻ đẹp của Cố đô Huế. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát - HS làm việc nhóm 4. các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những tư liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của Cố đô Huế. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, - GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh nhóm khác nghe, nhận xét, bổ quan thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp sung. với chiếu hình ảnh. - HS quan sát lắng nghe. 3. Luyện tập Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút nhiều khách du lịch? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng cấp trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải thích nhau thảo luận và trả lời câu hỏi: vì sao Cố đô Huế thu hút nhiều khách du lịch. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khách nghe, nhận xét, bổ - GV nhận xét tuyên dương sung. + vì nơi đây có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự Bình, ) và nhiều công trình kiến trúc độc đáo ( chùa Thiên Mụ, cổng Ngọ Môn, Hoàng thành, lăng Tự Đức, ) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du - HS giới thiệu trước lớp, HS khác lịch, giới thiệu về một cảnh quan thiên lắng nghe, bình chọn bạn hướng
- nhiên hoặc một di tích trong Quần thể di dẫn viên du lịch giỏi. tích Cố đô Huế. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu - HS lắng nghe, thực hiện. tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về Cố đô Huế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024 Toán Bài 47: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng cộng của nhiều số ta làm như thế nào? của nhiều số, ta tính tổng của các số
- đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 của các số 40 và 60. Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô là; tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán ( 5 + 7) : 2 = 6 kg được bao nhiêu kg ngô? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu - cái bánh ? GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân +HS tóm tắt bài toán tích bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh 4 hộp cái bánh? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, nào? rồi tìm số bánh trong 4 hộp. -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu - Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao chiếc bánh. nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái ra 1 hộp bánh. bánh ta làm như thế nào? ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu ra số bánh đựng trong 4 hộp. chiếc bánh ta làm như thế nào? - HS làm bài - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. HS nêu
- * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị - Thực hiện theo 3 bước: ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải Bước 3: Thực hiện các phép tính Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài - HS trình bày toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Các nhóm làm việc theo phân công - Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày kết qủa, nhận xết lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Số? ( Làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo nhóm - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS nhận xét và nêu lại cách làm Số ki-lô- 2 1 4 - Tính tiền một gói muối, xong tính gam tiền 4 gói muối. muối Số tiền tương ứng 11.000 ? ? ( đồng) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Gv nhận xét tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị - Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg - HS xung phong tham gia chơi. gạo chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Mời 3 học sinh tham gia chơi: 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào thực dương tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối câu sau: CN + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. CN VN + Câu 4: Mẹ em là giáo viên Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên CN VN - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS hái hoa và trả lời câu hỏi mình hái - Giáo viên nhận xét: Chúng ta vừa được. chơi trò chơi đã xác định được thành - HS nghe chủ ngữ và vị ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Luyện tập Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm trình bày trước lớp
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nghiệm - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh Phú Thọ. - Gv nhận xét tuyên dương Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. trong đoạn văn dưới đây. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ngữ, vị ngữ các câu trong đoạn - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 văn - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại vị ngữ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - HS làm việc theo nhóm đôi lắng nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm nhận thái. bằng giác quan và thông qua hoạt động + Tôi đang học bài ( Hoạt động) + Trạng thái:là những hành động không cảm + Em thích chiếc cặp này nhận trực tiếp bằng các giác quan và không (Trạng thái) thể thể hiện thông qua hoạt động b) Vị ngữ nêu đặc điểm Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt của + Cây bút máy màu xanh chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác định + Bạn Lan cao nhất lớp đặc điểm của chủ thể c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, + Bạn Hương học lớp 4A1 một việc nào đó. trường PTDTBT TH Thị Trấn. + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất đánh + Bạn Lâm làm bài tập số 3
- giá sự vật đó đúng. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc và xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân + HS làm việc cá nhân - GV mời HS trình bày. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành phần thiếu của câu mà mình bốc phải có trong - Các nhóm tham gia trò chơi hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được vận dụng. nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ tư ngày 21 tháng 2 năm 2024 Toán Bài 47: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi đoán kết quả - HS tham gia trò chơi - GV chiếu một bảng + Trả lời: Số túi kẹo 2 1 5 mua Số tiền tương 10.000 ? ? ứng ( đồng) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán toán - Bài toán cho biết Việt có 18 l mật - Bài toán cho biết gì ? ong đựng đều vào 6 can - Nếu bạn Mai có 12 l mật ong như - Bài toán hỏi gì? vậy thì đựng đều được mấy can như vậy? - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân +HS tóm tắt bài toán tích bài toán - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số l mật ong trong 1 can, rồi tìm số can để đựng 12 l
- mật ong - Muốn tìm tìm số l mật ong trong 1 can, -Ta phải tính số 1 mật ong ở mỗi rồi tìm ta phải làm như thế nào? can. Lấy 18 l chia cho số l ở 1 can ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) thì ra số l đựng trong 1 can - 12 l mật ong đựng đều vào số can ta làm - 12 l chia cho số l trong 1 can thì ra như thế nào? số can cần đựng số l mật ong - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS làm bài vào vở - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta - HS nêu thực hiện theo mấy bước - Thực hiện theo 3 bước: Bước 1: Phân tích đề Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải Bước 2: Tìm cách giải Bước 3: Thực hiện các phép tính thích Bước 3: Thực hiện các phép tính hợp và viết lời giải thích hợp và viết lời giải - GV gọi HS nêu cách thực hiện - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài toán 1. Giải bài toán ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Các nhóm trình bày - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết qủa, - Các nhóm khác nhận xét nhận xét lẫn nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 4. Luyện tập

