Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 67 trang Lê Hoàng 27/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà quốc tế phụ nữ 8-3 - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng- HS xem. ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện . Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________________ Tiếng Viêt Đọc: SÁNG THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  3. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. + trường thường tổ chức một đợt thi đua - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ học tập tốt là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố Hữu + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần lên thăm nhật Bác Bác ở chiến khu Việt Bắc. + kể chuyện về Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + phát động phong trào thi đua học và tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu làm theo Bác Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc.
  4. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng cách đọc. dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 3 khổ thơ + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương ngô, lồng lộng, nước non - 3 HS đọc nối tiếp đoạn - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 2-3 HS đọc câu. GV hướng dẫn luyện đọc câu: Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu... Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
  5. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc vào thời gian nào? vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một làm việc chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó thân + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ?
  6. + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao - GV nhận xét, tuyên dương quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng - GV mời HS nêu nội dung bài. đồng, nước non - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một lần - HS lắng nghe. lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, của mình. sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________________ Toán Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại
  7. - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 40 x 70 = ? + Trả lời: + Câu 2: 600 : 20 = ? Câu 1: 40 x 70 = 2800 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện + Câu 2: 600 : 20 = 30 20 x 134 x 5 =? + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Đ, S - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm việc theo yêu cầu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS giải thích: - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, S a, Đ ( vì đã tính đúng) trong từng phép tính đã cho
  8. b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang - GV nhận xét tuyên dương. trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) c, Đ ( vì đã tính đúng) Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài GV hỏi : - 1 HS trả lời: Số a, Số phải tìm có tên gọi là gì? - HSTL: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế a, Số phải tìm là thừa số nào? Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích b, Số phải tìm có tên gọi là gì? chia cho thừa số đã biết Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? b, Số phải tìm là số bị chia Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. với số chia -HS chữa bài - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + 1 HS Đọc đề bài. + 72 cái bút chì: 6 hộp + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và hoàn GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. Giải: Mỗi hộp xếp số bút chì là 72 : 6 = 12 ( bút)
  9. Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. - 1 HS Đọc đề bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho lời theo đề bài. báu ở trong tòa nhà nào ? - Lớp chia nhóm và thảo luận. Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải thực hiện các phép tính và nhận biết kết quả phải là số lẻ -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn vị là 0, nên kết quả không là số lẻ Phép tính 90090 : 30; 605 x 13; 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên ( màu nâu đất) - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện ( Làm việc chung cả lớp) 930 x 65 + 65 x 70 -HS đọc đề bài - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS suy nghĩ, trả lời - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm bài -Đó là thừa số 65
  10. - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó là thừa số nào? HS trao đổi cách làm - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét. 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65 = 1000 x 65 = 65000 - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong huống trong thực tế liên quan đến phép chia thực tế. đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện tính. Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi giải có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút nhanh vào bảng nhóm. màu có giá là bao nhiêu tiền? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhau. nhóm. - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 19: PHỐ CỔ HỘI AN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu của phố cổ Hội An, có sử dụng tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử)
  11. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát hình phố cổ Hội - HS quan sát tranh và mô tả vài nét An từ trên cao, gợi ý để HS mô tả một số nét chính về phố cổ Hội An: Từ trên cao Hội chính về di sản này thông qua quan sát hình An như một bức tranh hữu tình với lớp ảnh. lớp mái ngói rêu phong và con sông Thu Bồn chảy qua thành phố. - HS trả lời. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu phố cổ Hội An? (làm việc cung cả lớp)
  12. * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, quan sát lược đồ lược đồ hình 2, đọc thông tin và xác định vị trí hình 2, đọc thông tin và xác định vị trí địa lí phố cổ Hội An: địa lí phố cổ Hội An: + Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào? + Phố cổ Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam; nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuận lợi cho việc giao thương nên từ xưa các thương nhân ở một số nước đã sớm đến đây buôn bán, vì thế Hội An sớm trở thành một thương cảng lớn. + Địa hình: bằng phẳng, nằm ở hạ lưu + Phố cổ Hội An có đặc điểm gì về mặt địa sông Thu Bồn, giáp biển,... hình? - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm - Mời đại diện một số nhóm xác định trên bản khác nhận xét, bổ sung. đồ phóng to vị trí của phố cổ và nêu đặc điểm chính về địa hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí khu phố cổ trên bản đồ và đặc điểm địa hình của phố cổ Hội An. - HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu * GV yêu cầu HS quan sát hình 3,4 đọc thông hỏi: tin, thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi: + Hình 3: Nhà cổ Tân Ký: Ngôi nhà được + Kể tên và mô tả một số công trình kiến trúc xây dựng từ thế kỉ XVIII, vốn là nơi sinh tiêu biểu ở phố cổ Hội An. sống của gia đình họ Lê, đã trải qua bảy đời. Nhà được làm từ bởi những nghệ nhân tài hoa từ làng mộc Kim Bồng nổi tiếng của tỉnh Quảng Nam, là sự kết hợp phong cách kiến trúc của ba nước: Việt Nam – Nhật Bản – Trung Hoa. + Hình 4: Hội quán Phúc Kiến: Đây được coi là hội quán lớn nhất của người Hoa ở phố cổ Hội An với vẻ đẹp nguy nga, tráng lệ, linh thiêng trong một không gian kiến trúc lớn, đặc sắc kiểu Trung Hoa. Hội quán được xây dựng từ
  13. năm 1697 với cấu trúc hoàn toàn bằng gạch. Năm 1757, công trình này được xây dựng lại bằng gạch và mái ngói như hiện nay. Hội quán chính là nơi để những người Hoa ở Hội An gặp gỡ, nhằm tăng cường tinh thần đoàn kết, cùng nhau buôn bán, tương trợ lẫn nhau khi hoạn nạn và cũng là nơi thờ các vị thần của người Hoa. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Lưu ý: GV khuyến khích HS có thể kể tên công trình kiến trúc khác mà em sưu tầm được và mô tả công trình đó. - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc truyền thyết về Chùa Cầu, thảo luận nhóm đôi kể lại câu chuyện theo cách của mình và trả lời câu hỏi: + Hình Chùa Cầu được in trên tờ tiền + Hình Chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Việt Nam là một cách ghi nhận giá trị Nam có ý nghĩa gì? của di sản, cũng như quảng bá cho di sản Chùa Cầu và phố cổ Hội An. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm - GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp. khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An (theo gợi ý dưới đây) (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
  14. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận lập và một số công trình kiến trúc tiêu thảo luận lập và một số công trình kiến biểu ở phố cổ Hội An. trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An. Tên công trình kiến trúc Mô tả - Nhà cổ - Không gian chia làm ba phần. - Hội quán của người Hoa - Được xây dựng trên nền đất rộng, cao ráo quay mặt về hướng nam và mang đậm phong cách kiến trúc Trung Hoa. - Chùa Cầu - Chùa cầu được làm bằng gỗ hình vòng cung, mái lớp ngói âm dương. Hai bên đều - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản có hành lang. lớp. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết bản lớp. quả. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. tham gia. Trong thời gian 1 phút tổ nào giới thiệu, mô tả đúng, chính xác một công trình tiêu biểu ở phố cổ Hội An sẽ thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................
  15. _____________________________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 Toán Bài 49: DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh + Bức tranh vẽ gì? Trả lời: + Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao nhiêu + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe quanh ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm công viên ở gần nhà nay? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV cung cấp thông tin: Tuần này bạn Rô-bốt HS đọc thông tin đã lần lượt ghi chép độ dài quãng đường ( theo đơn vị ki-lô-mét) mà bạn ấy đã đi được
  16. trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số liệu 1, 2, 2, 2, 3 -HSTL: -Gv hỏi: + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số 1 + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số mấy ? Lắng nghe Điều đó có nghĩa là ngày thứ hai, Rô-bốt đi được 1 km. + Dãy số liệu có 5 số + Dãy số liệu có mấy số? Lắng nghe 5 số tương ứng với độ dài quãng đường đi được trong 5 ngày từ thứ hai đến thứ sáu + HSTL: Thứ ba Rô-bốt đi được 2 km + Tương tự, GV gọi HS nêu số ki-lô-mét mà Thứ tư Rô-bốt đi được 2 km Rô-bốt đi được trong các ngày còn lại Thứ năm Rô-bốt đi được 2 km Thứ sáu Rô-bốt đi được 3 km + Quãng đường mà Rô-bốt đi được trong + Dựa vào dãy số liệu, em có nhận xét gì về mỗi ngày khác nhau độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi được được là 3 km là bao nhiêu km? + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi được được là 1 km là bao nhiêu km? + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được 2 + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được bao km nhiêu km? 2-3 HS đọc, lớp đọc thầm Gọi HS đọc nhận xét ( SGK- 36) 3. Luyện tập.: Bài 1:(Làm việc cá nhân) Trong giải đấu bóng đá cho học sinh khối Bốn, các bạn Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần lượt ghi được số bàn thắng là 7, 6, 2, 4. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây a, Dũng ghi được bao nhiêu bàn thắng? b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là bao nhiêu bàn?
  17. c, Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng? - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS làm bài theo yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở a, Dũng ghi được 4 bàn thắng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là 7 bàn c, Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Hình dưới đây cho biết số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng vừa qua Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự: a, Từ bé đến lớn b. Từ lớn đến bé - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1 HS đọc yêu cầu, lớp dọc thầm - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp -HS quan sát tranh, đọc thông tin và trả - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời: Các số liệu cần sắp xếp là: 1, 13, 8, lời theo đề bài. 4, 5 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. HS thảo luận theo yêu cầu: a, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 5, 8, 13 b, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ lớn đến bé là: 13, 8, 5, 4, 1 - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc nhóm 4).Trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS Đọc đề bài. - Lớp chia nhóm và thảo luận.
  18. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. Rô-bốt ghi chép tổng số chữ cái có trong tên của tất cả các bạn trong tổ 1 thành dãy số liệu như sau 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5 a, Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số, số đầu tiên trong dãy là số 4 a, Dãy số liệu trên có tất cả bao nhiêu số? Số b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều đầu tiên trong dãy là số mấy? nhất 5 chữ cái, ít nhất 2 chữ cái b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất c, Trong tổ 1 không có bạn nào tên là bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao nhiêu chữ cái? Nguyệt, vì không có bạn nào được thống c, Trong tổ 1 có bạn nào tên là Nguyệt kê có tổng số chữ cái có trong tên là 6 không? Vì sao? chữ cái - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu thực tế. thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày: trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Các nhóm chia sẻ trước lớp tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
  19. - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam thế kỉ + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A nghe bạn đọc.
  20. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B Bác đã đi khắp năm Để tìm đường cứu nước, châu, bốn biển. Bác đã đi khắp năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh năm. vườn cây Bác Hồ xanh - HS làm việc theo nhóm. tốt quanh năm. a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A Câu 1: Chủ ngữ: Bác - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.