Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 66 trang Lê Hoàng 30/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà quốc tế phụ nữ 8-3 - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào - HS xem. mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện . Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Viêt Đọc: SÁNG THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và
  3. những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài + trường thường tổ chức một đợt thơ là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ thi đua học tập tốt Tố Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua một + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng lần lên thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc. sinh nhật Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + kể chuyện về Bác tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến + phát động phong trào thi đua học khu Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy và làm theo Bác chữ) - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc. giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà
  4. thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, dẫn cách đọc. lồng lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó. ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Hs giải nghĩa từ bằng các hình Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu thức: dùng từ điển tra nghĩa cuả GV có thể giải thích thêm từ khách văn: từ, đặt câu... khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  5. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt vào thời gian nào? Bắc vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ nhà sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy làm việc có một chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó giản dị thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao quanh là trời xanh, biển rộng, - GV nhận xét, tuyên dương ruộng đồng, nước non - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; biết của mình. qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương - HS nhắc lại nội dung bài học. sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với
  6. Bác Hồ. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm khổ thơ. bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
  7. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: thế kỉ XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A lắng nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B Bác đã đi khắp năm Để tìm đường cứu nước, châu, bốn biển. Bác đã đi khắp năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên
  8. ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh năm. vườn cây Bác Hồ xanh tốt quanh năm. - HS làm việc theo nhóm. a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: ở cột A Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước - GV mời các nhóm trình bày. Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B sung. của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được thêm vào - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của Câu 1: Để tìm đường cứu nước trạng ngữ Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch GV đặt câu hỏi gợi ý: -HS đọc: thời gian, nơi chốn, mục
  9. + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin đích gì? + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông - HS làm việc theo nhóm. tin gì? + Để tìm đường cứu nước bổ + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? sung thông tin về mục đích cho - GV mời các nhóm trình bày. câu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung thông tin về thời gian. Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 thông tin về nơi chốn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Đại diện các nhóm trình bày. Nhận xét các thành phần được thêm vào - Các nhóm khác nhận xét, bổ trong các câu ở cột B của bài tập 1 sung. a, về vị trí - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b, về dấu câu - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các nhiệm vụ: -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 đọc thầm + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? + Thành phần này được ngăn cách với 2 thành phần chính của câu bằng dấu câu nào? - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. -HS làm việc theo nhóm: - GV nhận xét, tuyên dương + Thành phần được thêm vào - GV rút ra ghi nhớ: đứng ở đầu câu Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ + Thành phần này được ngăn sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục cách với 2 thành phần chính của đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự câu bằng dấu phẩy việc nêu trong câu. - Đại diện các nhóm trình bày. Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn - Các nhóm khác nhận xét, bổ cách với hai thành phần chính của câu sung. bằng dấu phẩy. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu
  10. trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền + HS làm bài vào vở. đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam VD: Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên Trạng ngữ: năm 938 ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn thời gian Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh Trạng ngữ: trên sông Bạch Đằng nổi tiếng. thông tin mà trạng ngữ bổ sung: - GV mời HS làm việc cá nhân nơi chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời gian Trạng ngữ: ngày nay thông tin mà trạng ngữ bổ sung: - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa nơi chốn sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó - Các nhóm tham gia trò chơi vận dán câu văn trên bảng. Đội nào tìm được dụng. nhiều hơn sẽ thắng cuộc. VD:các thẻ từ: hót, chim, Trong vườn, líu lo - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Các thẻ dấu , . - GV nhận xét tiết dạy. HS xếp thành câu: Trong vườn, - Dặn dò bài về nhà. chim hót líu lo.
  11. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: 40 x 70 = ? Câu 1: 40 x 70 = 2800 + Câu 2: 600 : 20 = ? + Câu 2: 600 : 20 = 30 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400 20 x 134 x 5 =?
  12. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Đ, S - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm việc theo yêu cầu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS giải thích: - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, a, Đ ( vì đã tính đúng) S trong từng phép tính đã cho b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng - GV nhận xét tuyên dương. thứ nhất) c, Đ ( vì đã tính đúng) Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài GV hỏi : - 1 HS trả lời: Số a, Số phải tìm có tên gọi là gì? - HSTL: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế a, Số phải tìm là thừa số nào? Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy b, Số phải tìm có tên gọi là gì? tích chia cho thừa số đã biết Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? b, Số phải tìm là số bị chia Muốn tìm số bị chia ta lấy thương - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. nhân với số chia -HS chữa bài - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi
  13. có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. + 72 cái bút chì: 6 hộp + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận nhóm. và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. Giải: Mỗi hộp xếp số bút chì là 72 : 6 = 12 ( bút) Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. - 1 HS Đọc đề bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và đường ghi phép tính có kết quả là trả lời theo đề bài. số lẻ. Hỏi kho báu ở trong tòa nhà nào ? - Lớp chia nhóm và thảo luận. Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải thực hiện các phép tính và nhận biết kết quả phải là số lẻ -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn vị là 0, nên kết quả không là số lẻ Phép tính 90090 : 30; 605 x 13;
  14. 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên ( màu nâu đất) - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe -HS đọc đề bài - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS suy nghĩ, trả lời - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. -Đó là thừa số 65 Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện ( Làm việc chung cả lớp) 930 x 65 + 65 x 70 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. HS trao đổi cách làm - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x làm bài 65 = 1000 x 65 - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 = 65000 phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó - HS nhận xét, bổ sung. là thừa số nào? - HS lắng nghe. - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến phép trong thực tế. chia đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc hiện tính. bút có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi chiếc bút màu có giá là bao nhiêu giải nhanh vào bảng nhóm. tiền?
  15. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhau. nhóm. - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần - HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và cách phòng tránh của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát triển năng lực bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Bông Hoa Mừng - Một số HS lên trước lớp thực Cô” – Nhạc và lời Trần Thị Duyên để khởi hiện. Cả lớp cùng múa hát theo động bài học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - GV Giáo viên chơi trò chơi tiếp sức bắng - HS lắng nghe. cách nêu những từ khóa nói lên tạng thái tinh - HS có đặc điểm mà quản trò hô thần của em bắt đầu thì lần lượt hai nhóm lên - GV chia lớp thành 2 đội: viết tiếp sức các từ khóa mô tả - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực trạng thái tích cực, tiêu cực của - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực con gười vào bảng tương ứng”. Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các trạng - Cả lớp chơi đến khi GV mời thái khác nhau để học sinh chơi dừng lại và đánh giá những trạng + Nêu những trạng thái tích cực : Vui vẻ, thái mà Hs viết Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú . + Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo lắng,, buồn rầu, xấu hổ, bối dối, bất an . - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp - HS lắng nghe. chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay hành vi ngược đãi của người khác như đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi thường là chúng ta đang bị
  17. xâm hại về tinh thần. Các em cần học cách mô tả trạng thái cmr xúc của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài - HS xem vi deo -GV chiếu một số hình ảnh vi deo về xâm hại tinh thần cho HS xem - Hs thảo luận và trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? trêu ghẹo, phân biệt đối xử.... + Sảy ra mọi lúc, mọi nơi + Những địa điểm nào thường dễ sảy ra tình huống bị sâm hại tinh thần ? + Những người có thể thực hiện: + Những người có thể thực hiện hành vi sâm Người quen, người lạ, người thân, hại tinh thần là ai ? người hơn tuổi, người có cả hai giới tính.... +Thời gian có thể sảy ra bị xâm hại ? + Bất cứ lúc nào + Hậu quả cho người bị sâm hại + Lo lắng, sống thụ động, mất lòng tin vào người khác... - Gọi các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác bổ sung - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Tình huống 1 - GV mời học sinh nêu tình huống 1. - Học sinh nêu tình huống. - Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh - GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi + Giải thích, thuyết phục các bạn nhóm trình bày cách ứng phó của mình tôn trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế nhị, tôn trọng đồng cảm với bạn, đặt mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc +Chia se để các bạn thấy nét riêng của Thanh + Rủ Thanh tham gia các hoạt động - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp chung của nhóm -HS trình bày - GV nhận xét tuyên dương - Nhóm khác bổ sung - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
  18. Hoạt động 2. Tình huống 2 - GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - HS đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - Nếu là Quy em sẽ làm gì? + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí do làm sao bị người thân trách móc, mắng nhiếc + Động viên bạn + Hướng dẫn bạn cách khắc phục những điểm yếu hoặc giới thiệu người tư vấn cho bạn. + Rủ bạn tham gia các hoạt động chung của tổ, lớp. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các trình bày kết quả thảo thảo luận của luận.Giải thích lí do em chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với - Học sinh tiếp nhận thông tin và người thân về những hành vi phòng tránh yêu cầu để về nhà ứng dụng. xâm hại tinh thần mà em đã học - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Khoa học Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Liên hệ thực tế nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống phù hợp. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động, trải nghiệm qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
  19. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. + GV chuẩn bị các thẻ ghi tên một số loại thực phẩm (thức ăn), thẻ ghi vai trò của các loại thức ăn và bảng phân loại thức ăn (Mẫu) Vi-ta- Chất Chất min, Chất Vai TT bột đạm chất béo trò đường khoáng 1 2 3 4 ..... + Chia hai đội chơi: Khi có hiệu lệnh 1 - Nghe GV hướng dẫn cách chơi thành viên của mỗi đội sẽ chọn 1 thẻ có tên - HS tham gia trò chơi. thức ăn dán vào bảng phân loại, 1 thành viên tiếp sẽ chọn đúng vai trò của loại thức ăn đó dán vào cột vai trò tương ứng. Đội nào hoàn thành nhanh, chính xác sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức
  20. ăn. 1. Quan sát và cho biết: - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Quan sát, thảo luận nhóm. quan sát bảng thực đơn SGK: Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi: + Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác - Nhớ lại kiến thức đã học, trả lời nhau? Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh câu hỏi. dưỡng? + Ngày thứ năm có nhiều thức ăn + Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe được chế biến từ nhiều loại thực của trẻ em? Vì sao? phẩm khác nhau và có đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng. + Thực đơn của ngày thứ năm tốt cho sức khỏe của trẻ em (Vì có đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng. Cụ thể: Thức ăn chứa chất bột đường (bánh mì, cơm, bánh bí đỏ,..); chất đạm (từ cá, thịt, tôm, trứng quả đỗ); chất béo (từ thịt, đỗ xào); vi-ta-min và chất khoáng (từ cải, bí đỏ, canh rau) + (Bữa ăn ngày thứ tư thiếu chất béo, bữa ăn ngày thứ sáu rất ít vi- ta-min và chất khoáng) - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV nhận xét, kết luận , tuyên dương HS. 2. Chia sẻ: - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đôi - Thực hiện chia sẻ theo nhóm