Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung - HS xem. chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng
- phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm - Các nhóm lên thực hiện Tham gia hại. Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu nghĩ của bản thân sau khi tham gia hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài Chàng - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn. - HS theo dõi GV chia đoạn. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước trước lớp. lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao một số từ khó. vút, ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu. - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - 5 HS đọc nối tiếp.
- - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và - HS thực hiện theo hướng dẫn. trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ về ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) niệm về ông; Vườn của ông luôn Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội được bà chăm sóc chu đáo. Vườn giới thiệu cho biết về những cây nào trong cây của ông luôn được bà yêu quý, vườn. giữ gìn.; .. Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, - Hình bóng ông không bao giờ bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ bóng ông; Vì người thân luôn nhớ phai nhạt trong lòng người thân? công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi
- Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận bảo có những cây ông trồng khi tôi xét về vườn cây của ông. còn bé tí; .. - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài (theo cảm Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em nhận và sự hiểu biết của mình). sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được - HS nhắc lại nội dung chính của nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống? bài học. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn. mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình - HS tham gia để vận dụng kiến thức cảm, lòng biết ơn đối với người thân cũng đã học vào thực tiễn. như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm - Nhận xét, tuyên dương. nhận, thể hiện tình cảm đối với - GV nhận xét tiết dạy. người thân. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán
- Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) tốt, đó là những bạn nào? - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn Việt. - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Nam. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm tốt? điểm tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 (lần) - Nhận xét tuyên dương học sinh - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá: - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và mô khám phá và mời học sinh nói (mô tả) những tả. gì thấy được trong bức tranh. - Các bạn đang làm gì? - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một vòng quay Nam đang ghi chép gì đó?
- - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi tên dừng lại ở phần màu vàng Và quay vòng quay ? mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết màu đỏ. quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở . phần màu xanh - Học sinh lắng nghe. 3. Thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Rô- kiện có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? 1 quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm 4) bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào màu, ghi lại kết quả vào bảng kiểm hộp thực hiện 10 lần như vậy. đếm - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có quả hoạt động. bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = biết số chẵn, số lẻ. chẵn, lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, lẻ x lẻ = lẻ.
- - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt Nhận được tích là số chẵn và nhận trên của xúc xắc ? được tích là số lẻ. - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Học sinh thực hành theo nhóm: thực hành. Gieo xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học sinh - HS tham gia thực hành. thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử địa lí Bài 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát một số hình ảnh và trả - HS quan sát và trả lời: lời câu hỏi: + Nội dung của các hình ảnh là gì? + Hình 1: Cao nguyên Lâm Viên; Hình 2: Voi ở vườn quốc gia Yok Đồn + Những hình ảnh này gợi cho em những điều + Vùng Tây Nguyên đa dạng về tài gì về thiên nhiên vùng Tây Nguyên? nguyên rừng với những cao nguyên rộng lớn, nổi tiếng với nuôi voi. + Em hãy kể những điều đã biết về thiên + Thiên nhiên vùng Tây Nguyên nhiên vùng Tây Nguyên? mang nét hoang sơ của những cánh - GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn dắt vào rừng lớn... bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan - HS đọc thông tin, quan sát, thảo sát hình 3, làm việc nhóm 2 và trả lời các câu luận và trả lời hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên trên + Tây Nguyên là vùng duy nhất lược đồ? của nước ta không giáp biển. + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với + Tây Nguyên tiếp giáp với các vùng Tây Nguyên nước: Lào, Cam – pu – chia; tiếp giáp với các vùng: Duyên hải miền - Gv mời HS các nhóm lên trình bày. Trung, Nam Bộ. - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện lên chia sẻ. - HS lắng nghe
- 3. Luyện tập - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận: nhau thảo luận + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên. + Vùng Tây Nguyên gồm có năm tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết - Đại diện các nhóm lên chia sẻ quả thảo luận. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải nêu được những hiểu biết của mình về vùng Tây Nguyên. Tổ nào nêu đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Toán Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi. lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát và trả lời - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm của câu hỏi: Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, lần? mặt 2 chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần
- - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, - Học sinh quan sát tranh minh đọc các yêu cầu. họa, đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu (cùng b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút xanh); hoặc lấy được 2 bút khác ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả vào màu (1 bút xanh 1 bút vàng) bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) - Học sinh so sánh. c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút cùng màu. - Các nhóm trình bày báo cáo. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. - Học sinh lắng nghe để vận dụng. Bài tập 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta Nhận được tổng là 2, 3, gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các mặt 4, ,12 trên của xúc xắc ? - Học sinh thực hành (theo - Tổ chức học sinh thực hành. nhóm) - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. chú rùa về đích đầu tiên. - Học sinh lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các - HS tham gia thực hành. cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập - HS lắng nghe để vận dụng vào của cá nhân ở các môn học trong tuần. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi cô giảng bài. chốn) - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. gian) + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá.
- * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài định yêu cầu. tập yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng ghe. Bài 2. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu tập hỏi cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau hiện bài tập theo nhóm đôi. khoe sắc? + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: gặm cỏ? Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở nào/Bao giờ)? trắng núi rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Học sinh trình bày kết quả. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. tập.
- - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên phiếu học tập) - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận xét - Trình bày kết quả hoạt động. kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các dẫn. trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. đôi theo hình thức hỏi - đáp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh trình bày trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm.
- + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm chơi để củng cố, vận dụng kiến thức. trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2024 Toán Bài 52: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột. Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ về kết Học sinh tham chia sẻ. quả thực hiện kiểm đếm số lần đạt điểm các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần và trả lời các câu hỏi: + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm nào xuất hiện ít nhất? + Hãy tự đánh giá kết quả học tập của em qua kết quả kiểm đếm trên. - Nhận xét, tuyên dương và giáo dục học sinh - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và trả lời: - Rô-bốt cùng các bạn làm gì? - Rô-bốt cùng các bạn làm những món đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt. - Hãy đọc dãy số liệu mà Rô-bốt đã ghi lại số - Học sinh đọc dãy số liệu. tiền thu được trong mỗi ngày. - Có 2 ngày nhóm bạn thu được - Có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được nhiều nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó? động đó. Vậy chọn đáp án B. 2 - Giáo viên nhận xét tuyên dương. ngày Bài 2: - Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu, đọc thông - Đọc yêu cầu bài tập tin biểu đồ “Số câu đố mỗi bạn giải được” - Biểu đồ ghi lại số câu đố mà các - Nội dung của biểu đồ là gì ? bạn Lan, Rô-bốt, bạn Việt, bạn - Mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố ? Nam, bạn Mai, bạn Lâm giải được. - Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu - Giải quyết được tất cả 36 câu đố đố nhất? bạn nào giải được ít câu đố nhất? 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) - 6 bạn đã giải quyết được tất cả bao nhiêu câu đố? - Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu câu - Học sinh lắng nghe. đố ?
- - Giáo viên đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 3: - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Đọc nội dung và yêu cầu của bài - Dãy số liệu thống kê của bài toán cung cấp tập. cho em những thông tin gì ? - Cho biết số chậu cây mà hai chị em Mai và Mi đã hoàn thành trong mỗi ngày. Cho biết số chậu cây ít nhất và nhiều nhất được làm trong - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều mỗi ngày. nhất bao nhiêu chậu cây ? - Trong một ngày, Mai và Mi làm - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được bao nhiêu được nhiều nhất 12 chậu cây. chậu cây? - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được - Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được 2 chậu cây. bao nhiêu chậu cây? (Gáo viên gợi ý học sinh - Vận dụng kiến thức về tìm số nhớ lại kến thức về tìm số trung bình) trung bình thực hiện trả lời câu - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét. hỏi. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Nhận xét bài làm của bạn. Bài 4: - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Học sinh đọc nội dung, yêu cầu - Dựa vào nội dung bài tập cho biết các sự kiện bài tập có thể xuất hiện khi Việt chọn một trong 4 hộp - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Việt đó là gi? lấy được hộp đựng kẹo hoặc Việt - Chia nhóm và tổ chức học sinh thực hành và lấy được hộp đựng tẩy bút chì. ghi lại kết quả thực hành vào bảng kiểm đếm. - Học sinh thực hành: - Mời các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. và cho biết sự kiện nào xuất hiện nhiều hơn, sự - Đại diện các nhóm chia sẻ kết kiện nào xuất hiện ít hơn. quả hoạt động của nhóm mình. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các HS lắng nghe để vận dụng. cho học sinh thực hành lấy các đồ vật khác
- màu và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của các đồ vật đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết rút kinh nghiệm về viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho học sinh thi diễn đạt (câu, ý, - Học sinh nghe hướng dẫn và tham lời văn) theo từ gợi ý (Giáo viên nêu một gia (Ví dụ: Gợi ý từ nhân hậu: Học từ gợi ý học sinh sẽ thi đua diễn đạt câu có sinh có thể diễn đạt thành câu: Bà em chứa từ gợi ý, học sinh có câu diễn đạt hay, luôn có tấm lòng nhân hậu; bà em
- có nhiều bình chọn của học sinh sẽ nhận nhân hậu như một bà tiên trong được phần thưởng) chuyện cổ tích, ) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh, dẫn dắt giới thiệu vào nội dung tiết - Lắng nghe. học. 2. Khám phá. Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét chung. - Giáo viên nhận xét chung về bài viết đoạn - Học sinh lắng nghe nhận xét của văn nêu ý kiến của học sinh: giáo viên. + Việc lựa chọn câu chuyện yêu thích (câu - Ghi chép lại một số điểm quan trọng chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết trong nhận xét của giáo viên để rút ơn): Câu chuyên lựa chọn có phù hợp với kinh nghiệm. yêu cầu và nội dung của đề bài hay không? + Cách nêu lý do: Có nêu được bài học sâu sắc về lòng biết ơn hoặc lòng yêu thương, các nhân vật , chi tiết trong câu chuyện hấp dẫn, cảm động như thế nào?, . + Cách đưa dẫn chứng minh họa: Những dẫn chứng có phù hợp với nội dung của câu chuyện, .. + Cách dùng từ, đặt câu: Chọn lọc từ ngữ như thế nào, câu có thể hiện rõ ý, rõ về nội dung hay không, viết câu đủ thành phần hay không?, 3. Luyện tập. Bài 2. Đọc lại đoạn văn, và nhận xét của giáo viên. - Tổ chức cho học sinh đọc lại đoạn văn của - Học sinh đọc lại đoạn văn của mình và lời nhận xét của giáo viên mình và lời nhận xét của giáo viên (theo hình thức cá nhân) và tìm ra các ưu, nhược điểm của mình trong bài văn.

