Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung - HS xem. chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm
- hại. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ nghĩ của bản thân sau khi tham gia đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi hỏi. về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn. - HS theo dõi GV chia đoạn. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước trước lớp. lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, một số từ khó. cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu. - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - 5 HS đọc nối tiếp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và - HS thực hiện theo hướng dẫn. trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc - Cây nào trong vườn cũng gợi nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ nhớ về ông; Cây trong vườn luôn ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà luôn được bà chăm sóc chu đáo. nội giới thiệu cho biết về những cây nào Vườn cây của ông luôn được bà trong vườn. yêu quý, giữ gìn.; .. Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, - Hình bóng ông không bao giờ bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ hình bóng ông; Vì người thân luôn phai nhạt trong lòng người thân? nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây
- Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu trong vườn đều do ông tôi trồng, nhận xét về vườn cây của ông. bà tôi bảo có những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - HS lắng nghe. Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, - HS nêu nội dung bài (theo cảm em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông nhận và sự hiểu biết của mình). được nguyên vẹn đúng như khi ông còn - HS nhắc lại nội dung chính của sống? bài học. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn. mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng kiến tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân thức đã học vào thực tiễn. cũng như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm - Nhận xét, tuyên dương. nhận, thể hiện tình cảm đối với - GV nhận xét tiết dạy. người thân. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________
- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe + Trong lớp (bổ sung thông tin về thầy, cô giảng bài. nơi chốn) - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. thời gian) + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1:
- - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài định yêu cầu. tập yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học - Lắng ghe. sinh. Bài 2. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài câu hỏi cho mỗi trạng ngữ ở bài tập tập 1) - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau hiện bài tập theo nhóm đôi. khoe sắc? + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: gặm cỏ? Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở nào/Bao giờ)? trắng núi rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Học sinh trình bày kết quả. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. - Đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch.
- - Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên phiếu học tập) - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận - Trình bày kết quả hoạt động. xét kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các dẫn. trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. mẫu hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi theo hình thức hỏi - đáp. - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Học sinh trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò
- thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm chơi để củng cố, vận dụng kiến thức. trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt)
- tốt, đó là những bạn nào? - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn Việt. - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Nam. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm tốt? điểm tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 - Nhận xét tuyên dương học sinh (lần) - Giới thiệu vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá: - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và khám phá và mời học sinh nói (mô tả) mô tả. những gì thấy được trong bức tranh. - Các bạn đang làm gì? - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một vòng quay Nam đang ghi chép gì - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 đó? lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi quay vòng quay ? tên dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. phần màu đỏ. . - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh - Học sinh lắng nghe. 3. Thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi kiện có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được Rô-bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? 1 quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết 4) lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào quan sát màu, ghi lại kết quả vào
- hộp thực hiện 10 lần như vậy. bảng kiểm đếm - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có quả hoạt động. bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = biết số chẵn, số lẻ. chẵn, lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, lẻ x lẻ = lẻ. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các Nhận được tích là số chẵn và nhận mặt trên của xúc xắc ? được tích là số lẻ. - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Học sinh thực hành theo nhóm: thực hành. Gieo xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS chọn - Một số HS lên trước lớp thực đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát liên quan hiện. Cả lớp cùng múa hát theo đến tuổi thơ, đến gia đình, những niềm vui, nhịp điệu bài hát. Ví dụ: Bài những trò chơi... để khởi động bài học. hát Em là bông hồng nhỏ ( Sáng tác: Trịnh Công Sơn), - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát Cho con ( Sáng tác: và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện Phạm Trọng Cầu) trước lớp. - HS chia sẻ nhận xét về các - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài bạn thể hiện múa hát trước lớp. mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc, lớp theo dõi, đọc Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em thầm có nguy cơ bị xâm hại tình dục - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê -HS quan sát tranh, ảnh những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ - HS thảo luận nhóm:
- em +Những hành vi được thể hiện -GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu cầu: trên tranh ảnh: bị nhìn trộm khi + Mô tả những hành vi được thể hiện trên tranh tắm hoặc thay quần áo; vô cớ ảnh được tặng quà, cho tiền; bị gọi + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình ra chỗ vắng một mình; bị ôm, dục đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, ôm chặt,... khiến em khó chịu; bị động chạm ở vùng đồ bơi; bị nhìn chằm chằm một cách bất thường hoặc bị nhìn trộm... - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo - Các nhóm khác nhận xét, bổ luận của tổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b, Chia sẻ về những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp - HS chia sẻ phải c, Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về cách nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục: đưa -HS chia sẻ trong nhóm cho ra kết luận của nhóm mình về các dấu hiệu có nhau nghe. nguy cơ xâm hại tình dục. Kết luận. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. *Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục hành thảo luận để lựa chọn cách phòng tránh theo nhiều cấp độ khác nhau. Có thể sử dụng các con số để tạo ra bí kíp như: Ba
- không, Bốn quan sát, Năm ngón tay... -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo - Các nhóm trình bày kết quả luận của tổ thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. * Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến luận về ý tưởng để thiết kế một sản phẩm thể hành thảo luận để đưa ra được ý hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục: tưởng thiết kế một sản phẩm thể + Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, hiện cách phòng tránh bị xâm sáng tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) hại tình dục theo gợi ý + Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ mình + Phân công công việc cho từng cá nhân: làm phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày luận của tổ - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe * Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút, sản phẩm của mình màu...để tiến hành làm sản + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa phẩm giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người - Học sinh tiếp nhận thông tin thân về sản phẩm em đã làm thể hiện cách và yêu cầu để về nhà ứng dụng. phòng tránh bị xâm hại tình dục - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo
- - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát nhịp điều bài hát. và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các trước lớp. bạn thể hiện múa hát trước lớp. + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn khác nhau? - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh. HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc yêu cầu và thục hiện tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực theo nhóm 4 hiện theo nội dung của SGK - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét. Tháp dinh dưỡng gồm: muối, đường, chất béo, đạm, các loại quả, rau xanh và lương thực. - GV nhận xét chung, chốt lại các nhóm thức ăn Các loại thực phẩm sẽ được trong tháp dinh dưỡng. biểu diễn theo hình kim tự tháp với đỉnh tháp tượng trưng cho nhóm thực phẩm cần hạn chế ăn và đáy tháp là nhóm thực phẩm cho phép ăn nhiều - 2-3 HS nhắc lại tháp dinh dưỡng - GV mời HS nhắc lại + HS lắng nghe + Ngoài việc ăn theo tháp dinh dưỡng các em cần làm gì nữa? + Hoạt động thể lực mỗi ngày em làm những gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, nhắc nhở cần thực hiện thep tháp dinh dưỡng.
- HĐ 2.2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK - HS đọc yêu cầu trong SGK - GV mời HS trình bày, nhận xét, bổ sung - Đại diện một số cặp trình - GV nhận xét và chốt ý: Để có bữa ăn cần bày, mỗi em nêu một khay bằng, lành mạnh ta cần bổ sung đầy đủ các loại nhóm thức ăn theo tháp dinh dưỡng quy định. HĐ 2.3. Làm việc cả lớp - GV mời HS trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi, suy + Những thức ăn đồ uống nào chứa nhiều nghĩ trả lời đường cần ăn ít, chứa nhiều muối cần ăn hạn + Các loại thực phẩm có chứa chế? nhiều đường như bánh kẹo, sữa có đường, nước ngọt,... cần ăn ít, các thức ăn chứa nhiều muối như thức ăn nhanh, đồ hộp, đồ ăn vặt,... chứa nhiều muối cần ăn hạn chế. + Những thức ăn nào không cần sử dụng thêm + Thức ăn không cần sử dụng gia vị chấm khi ăn? thêm gia vị chấm khi ăn: rau củ xào, thịt xào,... +Thói quen ăn uống hằng ngày của em đã lành + HS tự trình bày, nhận xét, bổ mạnh chưa? Vì sao? sung + Em cần thay đổi gì để các bữa ăn lành mạnh? - GV nhận xét, khen ngợi + HS nêu - GV mời HS đọc thông tin bổ sung + HS đọc thông tin bổ sung HĐ 2.4. Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện theo các câu hỏi trong SGK + Liệt kê các thức ăn, đồ uống em đã ăn hai - HS đọc và thực hiện theo yêu ngày gần đây ở nhà, ở trường theo gợi ý sau: cầu - GV mời một vài em trình bày, soi bài làm của - HS trình bày, nhận xét em đó. + Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối chiếu - HS đối chiếu, cho ý kiến với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và nhận xét các bữa ăn trong ngày đã cân bằng, lành mạnh - HS nêu, bạn khác nhận xét,
- chưa vì sao? bổ sung + Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn uống - HS trả lời cá nhân theo hiếu để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và có lợi cho biết. sức khỏe? 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Tâm sự cùng hoa” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò lượt trong thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những thức ăn mình cần bổ sung để có chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Sau 2 phút, nhóm nào có - HS tham gia trò chơi nhiều bạn được lên nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất NHẢY DÂY ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chao dây. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập chao dây. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường
- - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học Khởi động sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động tay, cổ chân, vai, học theo GV. hông, gối,... - GV HD học sinh - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ khởi động. - HS Chơi trò chơi. hàng” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ 1 lần - Đội hình HS quan II. Phần cơ bản: sát - Kiến thức. - GV làm mẫu - Học BT chao động tác kết hợp dây phân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu 1 lần - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu 4 lần - GV cùng HS - Đội hình tập luyện -Luyện tập đồng loạt. Tập đồng loạt nhận xét, đánh giá tuyên dương - GV thổi còi - HS thực
- hiện động tác. ĐH tập luyện theo 3 lần tổ - Gv quan sát, sửa sai cho Tập theo tổ nhóm HS. GV - Y,c Tổ trưởng cho các - HS vừa tập bạn luyện tập vừa giúp đỡ theo khu vực. nhau sửa động tác sai - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập 4 lần theo cặp đôi Tập theo cặp đôi 1 lần - GV Sửa sai Tập theo cá nhân 1 lần - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho đua trình diễn HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò 3-5’ - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn dẫn - Trò chơi “Lăn cách chơi, tổ chức bóng qua đường chơi trò chơi cho dích dắc”. HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy HS chạy kết hợp đi bước nhỏ tại chỗ lại hít thở - Bài tập PT thể lực: đánh tay tự nhiên - HS trả lời 20 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Vận dụng: trả lời câu hỏi?

