Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 68 trang Lê Hoàng 27/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của - HS lắng nghe. bản thân sau khi tham gia
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: +Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu Trong lời mẹ hát cầu trò chơi. +Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài thơ? + HS trả lời +Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết nghĩa mẹ, ơn thầy? ơn ba người có công sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - Hs lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô-xét- - HS đọc từ khó. ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ năm - 2-3 HS đọc câu. nay đã tám mươi tuổi.//
  4. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - Chia sẻ kết thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') quả dưới sự điều hành của Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trình bày kết quả thảo luận - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách bổ sung trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo - Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? cũ của bố bạn nhỏ cho thấy bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò chuyện của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc như chưa hề xa cách động? +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc- tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố
  5. bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt khi mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? nhận lại bài chính tả cũ của mình cho thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận cá được tới thăm người thầy đầu tiên của bố? nhân ( bố rất yêu quý, kính trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến học sinh.. - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng em. + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ - HS trả lời theo cảm nhận của mình của mình về thầy cô? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm động - HS nhắc lại nội dung bài học. về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại
  6. - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + HS đọc phân vai trong nhóm + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + Các nhóm đọc trước lớp + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,... - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + Đọc câu, đoạn mình thích học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  7. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh + Trả lời: 4 - Ba phần tư cái bánh 14 + Câu 2: Đọc phân số - Mười bốn phần mười chín 19 3 - + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm 5 2 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số - Phân số có tử số là 2, mẫu số là 3 3 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Gọi 3 học sinh lên bảng - 3 HS lên bảng - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn - Cô có 3 cái bánh cô chia đều cho 3 bạn, được mấy cái bánh? mỗi bạn được 1 cái bánh. - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi + HS nêu: 3 : 3 = 1 bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 1 - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô chỉ - 4 HS khác lên bảng có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu HS suy -HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm 4(2’) nhóm 4 - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi bạn 1 - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần chia thêm mỗi bạn một phần. C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái, sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái bánh và đưa ¼ cái - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy bánh đó cho bạn chưa có bánh nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. - HS quan sát, lắng nghe
  8. + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 - HS nhận bánh, giờ lên em HS + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy - Mỗi bạn được ¾ cái bánh H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? -Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái bánh 4 3 - HS đọc 3: 4 = 3 hay 3: 4 = 4 4 3 - HS nhắc là kết quả phép chia 3 : 4 3 - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 4 4 - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia đều 5 được cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái bánh? 4 5 - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi - HS đọc 5 : 4 = 5 5 4 bạn được cái bánh hay 5: 4 = ( viết bảng) 5 4 4 - là kết quả phép chia 5 : 4 5 4 H: là kết quả của phép chia nào? 4 - HS đọc ba chia bốn bằng ba phần tư, 5 3 5 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = chia bốn bằng năm phần tư 4 4 - Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? - HS đọc phần nhận xét SGK - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận xét như SGK 5 - 5: 7 = VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 7 1 1 Cô có phân số cô viết phép chia số tự nhiên - = 1: 3 3 3 nào? 3. Hoạt động: Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá nhân). - HS quan sát mẫu, vận dụng bài học để - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc làm. yếu
  9. 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em đọc 1 17 11 13 21 phép tính: 13: 17 = ; 21 : 11 = 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = 17 11 51 25 - HS đọc trương tự các phép tính còn lại 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 17 5 42 0 42 : 42 = = 1 ; 0 : 6 = = 0 42 6 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc mẫu - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu ? ? ? ? 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 1 1 1 1 20 47 0 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 1 1 1 quả, nhận xét lẫn nhau. 85 - GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt. 1 H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số tự - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. nhiên và phân số trên? - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên đều - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. viết được dưới dạng phân số với tử số là số - Các số tự nhiên đều viết được dưới dạng tự nhiên, mẫu số là 1. phân số với tử là số tự nhiên đó, còn mẫu Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc số là 1. nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu và giải thích 2 C. thùng 5 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã được thương của phép chia một số tự nhiên học vào thực tiễn. cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại.
  10. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: và 1 51 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, - HS lắng nghe để vận dụng vào thực sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng tiễn. sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 20: THIÊN NHIÊN Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: rừng, ) của vùng Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên , hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng Tây Nguyên. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  11. - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS quan sát tranh và trả lời một số câu mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng hỏi sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi + Các cao nguyên: Kom Tum, Pleiku, + Ô cửa số 1: Kể tên các cao nguyên ở Tây Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh. Nguyên? + Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía đông và + Ô cửa số 2: Nêu đặc điểm địa hình ở vùng thấp dần ở phía tây. Tây Nguyên? + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ + Ô cửa số 3: Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có rệt là mùa mưa và mùa khô. mấy mùa? Đó là những mùa nào? + Cả lớp vận động và hát + Ô cửa số 4: Em hãy mời cả lớp đứng dậy vận động và hát theo lời bài hát “Em nhớ Tây - HS lắng nghe. Nguyên” - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên. c) Tìm hiểu về tài nguyên rừng. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan - HS đọc, quan sát hình và thảo luận nhóm 4. sát hình 4,5 và thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên một số kiểu rừng ở vùng Tây Nguyên? + Vùng Tây Nguyên có diện tích rừng lớn, gồm hai kiểu rừng chính: rừng rậm
  12. nhiệt đới và rừng khộp (rừng rụng lá vào mùa khô). + Nêu vai trò của rừng ở Tây Nguyên? + Vai trò của tài nguyên rừng: ∙ Giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, giảm khô hạn vào mùa khô. ∙ Cung cấp sản vật có giá trị như gỗ, dược liệu, thực phẩm,... ∙ Góp phần phát triển du lịch. + Nêu một số biện pháp vệ rừng ở vùng Tây + Một số biện pháp bảo vệ rừng: Nguyên ∙ Trồng rừng và phục hồi rừng. ∙ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển,...). ∙ Tuyên truyền và vận động người dân cùng tham gia bảo vệ rừng,... - Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp. - Gọi đại diện lên bảng chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS xem, khắc sâu - GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh, video về tài nguyên rừng, biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. 3. Luyện tập Hoạt động 3: (Sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện - HS hoạt động cá nhân, thực hiện. nhiệm vụ: + Trình bày một số đặc điểm, khí hậu ở vùng Tây Nguyên. - GV mời 3 – 5HS lên chia sẻ kết quả trước - HS lên chia sẻ. lớp.
  13. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện vào thực tiễn. lên trước lớp chia sẻ những hiểu biết của mình về thiên nhiên ở vùng Tây Nguyên. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Các nhóm tham gia vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào chia sẻ những thông tin hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 Toán Bài 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi -Viết thương của phép chia sau dưới dạng + Trả lời: 21 phân số. - 21 : 25 = + Câu 1: 21: 25 = 25 61 + Câu 2: 61: 69 = - 61 : 69 = + Câu 3: 17 : 100 = 69 17 - 17 : 100 = + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia số 100 - Thương của phép chia số tự nhiên tự nhiên và phân số? cho số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số với tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm nháp. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoặc yếu - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em đọc 9 a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ 1 phép tính: 9: 4 = ; 4 60 b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 51 : 7 = 51 60 : 39 = ; 7 39 200 200 : 163 = - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, 163 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát yêu cầu bài 2 - HS nêu và giải thích - HS chữa bài bằng cách nối trên màn hình
  15. - Mỗi phép chia (con vật) được nối phân số (món ăn) yêu thích của con vật đó Thỏ thích ăn cà rốt, khỉ ăn chuối, sóc ăn hạt dẻ, trâu ăn cỏ. - HS quan sát mẫu, tìm hiểu - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đĩa cân thăng bằng, 4 hộp kẹo cân nặng 1 - HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét 1 kg.1 hộp kẹo nặng 1kg : 4 = kg 4 các hình vẽ vừa được nối? *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) - Yêu cầu HS quan sát mẫu H: Em hiểu mẫu như thế nào? - HS làm việc nhóm - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 1kg, - Đại diện nêu từng phần: a) Cân hai túi muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ lấy 1 kg 7 gạo như nhau, mỗi túi gạo cân nặng kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân nặng của 1 2 1 túi: 1 kg : 4 = kg b). Rót hết 8 l nước được được đầy 5 4 8 ca như nhau. Mỗi ca có l nước. - GV cho HS làm theo nhóm. 5 - GV mời các nhóm trình bày. - HS đọc yêu cầu - Mời các nhóm khác nhận xét - HS suy nghĩ làm bài - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS quan sát, sửa sai nếu có - Cả lớp đọc các phân số đó - HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc - HS làm việc nhóm 4 theo phân công số đo đó? (Làm việc cá nhân) - HS trình bày và chia sẻ cách làm 2 3 4 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài a) AD = AB; AE = AB; AG = 5 5 5 - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình AB(vì AD gồm 2 đoạn thẳng nên AD - GV nhận xét, tuyên dương 2 = AB, AE gồm 3 đoạn) Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? 5 (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 2 3 4 b) AD = m; AE = m; AG = m - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 5 5 5
  16. - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi,...sau bài học để học sinh nhận đã học vào thực tiễn. biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 3 phép chia bất kì như: 32 Đọc kg; 17 5 Số = 5 : .; 7 - 3 HS xung phong tham gia chơi. 78 = : và 3 phiếu. Mời 3 học sinh 101 tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em đọc nhanh - HS lắng nghe để vận dụng vào thực kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ cảm xúc của mình về sự việc đó. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  17. 1. Năng lực đặc thù: - Biết các đặc điểm của bài văn về nội dung và hình thức. - Viết được bài văn thuật lại một sự việc theo đúng trình tự, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Biết trân trọng, cảm ơn công sức của thầy cô giáo trong sự nghiệp trồng người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu bố cục một bài văn? + Bố cục bài văn gồm 3 phần: Mở bài, thân + Câu 2: Phần mở bài em cần nêu được gì? bài, kết bài + Phần mở bài giới thiệu sự việc, địa điểm, thời gian, người tham gia,.. + Câu 3: Phần thân bài em cần viết gì? + Nêu diễn biến sự việc theo trình tự thời gian; bắt đầu, diễn biến và kết thúc,.. + Câu 4: Phần kết bài em làm gì? + Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình,.. - GV Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài - HS lắng nghe. mới 2. Luyện tập. Bài tập 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe hoạt động viết ở bài 14 viết bài văn theo bạn đọc. yêu cầu của đề bài. - HS làm bài cá nhân - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
  18. Để khen thưởng, động viên cho những - GV yêu cầu HS thực hiện nội dung bài, các học sinh có thành tích tốt trong năm học. em dựa vào dàn ý tiết trước, để viết bài. Ngày 26 tháng 4 vừa qua trường em đã tổ - GV quan sát giúp đỡ HS yếu chức một chuyến viếng lăng Bác. Em rất háo hức và mong được nhìn thấy Bác Hồ. Đúng sáu giờ sáng, chúng em ăn mặc chỉnh tề, xếp hàng ngay ngắn trước sân trường. Sau khi nghe cô Hiệu trưởng nhắc nhở, chúng em nhận mũ rồi cùng cô giáo và anh hướng dẫn viên lên xe só 8. Hơn 6 giờ tất cả các chiếc xe đều chuyển bánh xuất phát. Ngồi trên xe chúng em được anh hướng dẫn viên giới thiệu cảnh quan hai bên đường và những ngôi nhà cao vút nằm cạnh. Còn đang mải ngắm nhìn thì xe đã dừng bên đường gần lăng Bác lúc đó tám giờ sáng. Ngay khi bước xuống xe cảm giác đầu tiên của em là sự choáng ngợp bởi không gian rộng lớn và sự trang nghiêm, thành kính nơi đây. Đường vào lăng Bác có rất nhiều những chú bộ đội đứng gác lăng, các chú đứng trang nghiêm với khẩu súng trên vai. Các chú là người ngày đêm canh giữ, bảo vệ bình yên cho giấc ngủ của Bác, ai cũng Bài tập 2. Đọc soát và chỉnh sửa có khuôn mặt thật nghiêm trang nhưng đôi a. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi mắt rất thân thiện, hiền lành. Hôm ấy Bố cục Nội dung Diễn dạt không chỉ có thầy cô và chúng em đến Bài văn - Sự việc được kể có -Từ ngữ thăm lăng và còn rất nhiều những đoàn có đủ 3 thể hiện truyền dùng có tham quan khác, họ đến từ khắp nơi của phần thống Uống nước phù hợp Tổ Quốc. Đôi khi em còn bắt gặp những không? nhớ nguồn không? - không? đoàn tham quan của những du khách nước Các hoạt động, việc ngoài. Nhìn đoàn người vào tham quan,
  19. làm,.. có được sắp - Viết câu em cũng như các bạn đều tràn ngập cảm xếp đúng trình tự có đúng xúc tự hào. Không gian trong lăng không không? không? rộng lắm nhưng không khí lại vô cùng b. Sửa lỗi trong bài văn (nếu có) thành kính, thiêng liêng. Bác nằm đấy, đôi - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2 mắt hiền từ nhắm lại như đang chìm vào - HS thực hiện yêu cầu bài 2 giấc ngủ sâu, miệng Bác như hé một nụ - GV mời một số HS trình bày. cười. Bác như phát ra vầng hào quang chói - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét lọi, vừa suy nghĩ, vừa gần gũi. Khi đi gần chung và tuyên dương hết một vòng quanh nơi Bác nằm nghỉ em - GV nhận xét, tuyên dương chung. cứ quay mặt lại muốn nhìn Bác thêm tí nữa. Rồi tự nhiên nước mắt em cứ trào ra mà không biết vì sao. Em ngước nhìn xung quanh nhiều người cũng như em đang rơm rớm nước mắt. Không ai bảo ai cả, mà tất cả mọi người đều có chung cảm giác rất nhớ Bác, rất thương Bác. Chuyến tham quan lăng Bác quả thật là một chuyến đi đầy mang lại cho em nhiều cảm xúc. Cũng qua chuyến đi này, em cũng thêm kính yêu Bác, yêu quê hương, đất nước của mình. - 1 HS đọc to yêu cầu, lớp đọc thầm - HS tự sửa bài của mình ( nếu có) - Một số HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV dặn HS về nhà đọc cho người thân - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nghe bài viết của mình. học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  20. _____________________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024 Toán Bài 55: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được tính chất cơ bản của phân số; vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 2 + Câu 1: Đọc phân số sau: + Trả lời: 3 - Hai phần ba 4 + Câu 2: Đọc phân số - Bốn phần sáu 6 7 - 7 : 5 = + Câu 3. Viết thương của phép chia sau: 7: 5 5 ... 0 + Câu 4: Số: 0 : 7 = - 0 : 7 = .... 7 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: + GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn - HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy