Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 52 trang Lê Hoàng 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
  2. Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau - Các nhóm lên thực hiện buổi tọa đàm Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của Thiếu niên Tiền phong Hồ bản thân sau khi tham gia Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. cùng nhau. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS trả lời ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV NX, tuyên dương HS. 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm.
  4. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán BÀI 56: RÚT GỌN PHÂN SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 5 5 5 : 5 1 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: = = 20 20 20 : 5 4 10 10 : 2 5 = = 12 12 :2 6
  5. 10 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 12 6 2 dấu “?” = = 18 9 3 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số đọc miệng các kết quả: 12 1 hành phân số tối giản. + = 12 80 75 48 4 Rút gọn các phân số: , , 80 4 48 100 125 + 100 = 5 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối 2) giản đúng. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án 4 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. đúng là D. 5 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 - Các nhóm làm việc theo phân hoặc 5) công. - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi 12 × 11 × 13 12 a. = cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. 13 × 17 × 11 17 - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 49 × 16 × 31 31 a. b. = 13 × 17 × 11 16 × 49 ×37 37 - Các nhóm trình bày. 49 × 16 × 31 - Các nhóm khác nhận xét. b. 16 × 49 ×37 - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi
  6. chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm - 1 HS trình bày cách làm. được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - HS nhận xét. - GV mời 1 HS nêu cách làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cả lớp làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số 12 20 15 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 75 9 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải , 33 nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện ). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  7. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu một số hình ảnh của các tỉnh ở - HS quan sát tranh và trả lời một khu vực Tây Nguyên, các địa điểm tham quan số câu hỏi du lịch để khởi động bài học. + Em hãy cho biết một số danh lam thắng cảnh - Một số danh lam thắng cảnh ở đẹp ở vùng Tây Nguyên? vùng Tây Nguyên: Thác Cam Ly, Thác Đray Nu, khu du lịch Măng - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài Đen... mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc? (làm việc cả lớp) b) Chăn nuôi gia súc. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan - HS quan sát tranh và lắng nghe sát hình 5 : Yêu cầu HS xác định trên lược đồ GV giới thiệu một kí hiệu trên những địa phương nuôi nhiều trâu, bò, lợn ở lược đồ.. vùng Tây Nguyên. -GV yêu cầu HS quan sát kĩ để phân biệt các - HS quan sát kĩ lược đồ, lần lượt đối tượng, nhất là các kí hiệu giữa trâu và bò. thực hiện từng nhiệm vụ của GV. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 và - HS trả lời các nhiệm vụ GV đã cho biết: đưa ra.. - 1 HS trình bày: + Địa phương nào nuôi nhiều trâu? + Địa phương nuôi nhiều trâu: Gia + Địa phương nào nuôi nhiều bò? Lai, ĐăkLăk, Kon Tum. + Địa phương nào nuôi nhiều lợn? + Địa phương nuôi nhiều bò: Gia + Vì sao Tây Nguyên có thể phát triển chăn Lai, ĐăkLăk, Kon Tum, Lâm nuôi trâu, bò. Đồng. - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh + Địa phương nuôi nhiều lợn: các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. ĐăkLăk, Gia Lai, Lâm Đồng.
  8. - GV nhận xét tuyên dương. Chốt lại kiến - HS trả lời câu hỏi của GV theo thức: Tây Nguyên có nhiều đồng cỏ tự nhiên suy nghĩ. -HS lắng nghe. và khí hậu thuận lợi thích hợp cho việc chăn nuôi trâu, bò. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện (Sinh hoạt nhóm đôi) c) Phát triển thủy điện. - GV cho HS tiếp tục quan sát hình 5 và đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài. thông tin trong mục để trả lời câu hỏi. - Cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bảng lớp. + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy + Một số nhà máy thủy điện ở Tây thủy điện ở Tây Nguyên. Nguyên: Yali, Sê san, Đồng Nai. + Vùng Tây Nguyên có nhiều nhà + Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có nhiều máy thủy điện: Sông ngòi ở vùng nhà máy thủy điện. Tây Nguyên chảy qua nhiều bậc - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau địa hình có độ dốc lớn nên có khả thảo luận. năng phát triển thủy điện. -GV hướng dẫn kĩ năng sử dụng lược đồ cho HS. Cho HS đọc thêm phần chú giải để nhận biết các kí hiệu của nhà máy thủy điện. chữ màu đỏ cạnh nhà máy thủy điện là tên thủy điện. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm -GV nhận xét tuyên dương. * Luyện tập: -HS làm việc cá nhân và trả lời - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. theo yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS trả lời. + Sắp xếp mật độ dân số ở nước ta -GV nhận xét chốt lại kiến thức. theo thứ tự từ cao xuống thấp.
  9. + Ghép nối các thành phần tự nhiên1- 3 đặc điểm tương ứng a- c. 1 - c; 2 -a; 3 - b 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS về nhà sưu tầm một số thông tin, hình ảnh một số sản phẩm cây công - Học sinh về nhà sưu tầm theo yêu nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên và chia sẻ với cầu của GV. các bạn.. chuẩn bị cho tiết học sau - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024 Toán Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 15 15 15 : 5 3 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: = = 20 20 20 : 5 4 9 9 : 3 3 = = 9 12 12 :3 4 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động: * Khám phá: a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được của Nam: Tìm một phân số bằng phân số 1/4 phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học sinh với 3/8 mẫu số là 8. hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu 3 5 số hai phân số và - HS quy đồng mẫu số 4 12 GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu - HS lần lượt làm bảng con kết hợp số và trình bày theo mẫu. đọc miệng các kết quả: - GV mời HS trình bày. 5 5 x 2 10 a, 9 = 9 x 2 = 18 9 9 x 3 27 b, = = - Mời các bạn khác nhận xét 20 20 x 3 60 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 3 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4
  11. và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi) - HS nêu: Tìm được một phân số - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? bằng 2/3 và có mẫu số là 12, một phân số bằng 3/4 và có mẫu số là 12. - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - HS đổi vở soát nhận xét: 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. = = , = = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 3 3 x 4 12 4 4 x 3 12 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinnh quy đồng mẫu số các phân số. - Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. HS thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập. 2.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS thảo luận nhóm làm bài văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 2.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS làm bài bảng phụ 2 câu. văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm.
  13. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn Mùa hè; Quanh các luống kim - GV nhận xét, chốt đáp án đúng hương. - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe 2.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm - HS làm bài của mình. bài tập 5 - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, góp ý bài HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024 Toán Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  14. 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng thực hiện cách quy đồng mẫu số vào các bài tập cụ thể. - Củng cố cách quy đồng mẫu số của hai phân số. - Bổ sung dạng bài rút gọn rồi quy đồng mẫu số của hai phân số - Bổ sung dạng bài quy đồng mẫu số của nhiều phân số (ba phân số) - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài học. - HS tham gia - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hiện quy đồng mẫu số và - 1 HS nêu cách làm (Tương tự trình bày theo mẫu. như bài 1 phần Hoạt động) - GV yêu cầu HS nêu kết quả - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số còn lại: 5 5 x 4 20 a, 6 = 6 x 4 = 24 7 7 x 3 21 b, 15 = 15 x 3 = 45 2 2 x 100 200 c, 3 = 3 x 100 = 300 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài?
  15. - GV hướng dẫn học sinh rút gọn phân số trước - 1 HS trả lời: Rút gọn rồi quy rồi thực hiện quy đồng mẫu số sau theo mẫu. đồng mẫu số các phân số - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện quy đồng mẫu số của nhiều phân số theo mẫu. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm làm việc theo phân - GV nhận xét chung, tuyên dương. công. Lưu ý: - Các nhóm trình bày. + GV có thể cho các phân số khác sách giáo - Các nhóm khác nhận xét. khoa để học sinh thực hiện. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Tùy điều kiện của lớp, giáo viên có thể cho học sinh quy đồng mẫu số của 4 phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu còn lại). Bài 4. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm - Cả lớp làm bài vào vở - Chọn trong các phân số đã cho - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. ở bốn phương án phân số nào có 2 - GV nhận xét tuyên dương. mẫu số là 72 và bằng phân số . 9 16 - Kết quả đúng là C. . 72 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinnh thức đã học vào thực tiễn. thực hiện quy đồng mẫu số. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em nêu - HS lắng nghe để vận dụng vào nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  16. _____________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời . + Câu 2: + Trả lời . + Câu 3: + Trả lời . + Câu 4: + Trả lời . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá.
  17. 2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi TLCH ?Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ? ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ? ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - HS trả lời theo ý hiểu. - GV nhận xét- tuyên dương HS 3. Luyện tập. Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV mời HS đọc bài cá nhân - HS đọc và làm việc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào + Trong quá trình lách mình: Bé tí qua từng khoảnh khắc? ti như con muỗi, màu xanh cốm + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” trúng một quả chanh non
  18. - HS trả lời theo ý hiểu của mình. ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì sao? - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra những - Các nhóm tham gia trò chơi vận chủ đề hay cho các đoạn văn có trong hộp n. dụng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài.
  19. - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời . + Câu 2: + Trả lời . + Câu 3: + Trả lời . + Câu 4: + Trả lời . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bìa yêu cầu gì? - GV mời HS làm việc cá nhân + HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. - Đoạn c: Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi.
  20. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi + HS trả lời. ? Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong đoạn - Thường ở đầu đoạn hoặc cuối văn? đoạn. - GV cho HS quan sát tranh ? Bức tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý ? Con kiến nào đang làm việc? - Đàn kiến tha mồi về hang khi mặt - GV nói thêm: Bức trang đồng thời gợi ý các trời sắp lặn em sử dụng biện pháp nhân hóa khi viết về - Con kiến nào cũng đang làm việc. đàn kiến chăm chỉ. - HS viết bài và vở - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - HS chú ý lắng nghe - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết trước lớp. - HS nhận xét bài bạn khác nhận - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn xét. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra những - Các nhóm tham gia trò chơi vận chủ đề hay cho các đoạn văn có trong hộp n. dụng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.