Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 27 Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau - Các nhóm lên thực hiện
- buổi tọa đàm Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ Thiếu niên Tiền phong Hồ của bản thân sau khi tham gia Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. cùng nhau. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS trả lời ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV NX, tuyên dương HS. 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả
- - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Luyện tập. 3.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS thảo luận nhóm làm bài văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS làm bài bảng phụ 2 câu. văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã
- nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm - HS làm bài của mình. bài tập 5 - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, góp ý bài HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. thuộc lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán BÀI 56: RÚT GỌN PHÂN SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 5 5 5 : 5 1 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: = = 20 20 20 : 5 4 10 10 : 2 5 = = 10 12 12 :2 6 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 12 6 2 dấu “?” = = 18 9 3 - HS lần lượt làm bảng con kết b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số hợp đọc miệng các kết quả: 12 1 hành phân số tối giản. + = 12 80 75 48 4 Rút gọn các phân số: , , 80 4 48 100 125 + 100 = 5 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối nhóm 2) giản đúng. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án 4 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. đúng là D. 5 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
- quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi công. 12 × 11 × 13 12 cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. a. = - GV cho HS làm theo nhóm. 13 × 17 × 11 17 12 × 11 × 13 a. 49 × 16 × 31 31 13 × 17 × 11 b. 16 × 49 ×37 = 37 49 × 16 × 31 - Các nhóm trình bày. b. 16 × 49 ×37 - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu - 1 HS trình bày cách làm. hỏi - GV mời 1 HS nêu cách làm - HS nhận xét. - Cả lớp làm bài vào vở - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số 12 20 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 15 9 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 75 , 33 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỀN ƠN, ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương. - Biết tìm hiểu và chia sẻ các thông tin về gia định thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tham gia hoạt động nhân đạo, qua đó góp phần phát triển tình nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát theo băng bài “Gia điệu - Một số HS lên trước lớp thực tự hào” – Nhạc và lời Phạm Hồng Biên để khởi hiện. Cả lớp cùng múa hát theo động bài học. nhịp điều bài hát. - Em có suy nghĩ gì về lời bài hát? - HS chia sẻ nhận xét về bài hát - Sau khi hát và nghe xong em có cảm nhận gì trước lớp về gia điệu bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS chia sẻ những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương mà mình biết hoặc - HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ
- từng tham gia. (3’) cùng các bạn theo gợi ý GV - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm: đưa ra + Hoạt động đó là gì? + Hoạt động đó diễn ra khi nào? + Những ai tham gia hoạt động đó? +Theo em tại sao hoạt động đó lại được tổ chức, Nêu ý nghĩa của nó? + Nêu cảm xúc khi tham gia hoạt động đó? + Qua hoạt động đó, em học được thêm điều gì, kĩ năng gì? - GV mời đại diện chia sẻ trước lớp. - Đại diện HS chia sẻ trước lớp: + Mỗi tháng lớp ra quét dọn nghĩa trang liệt sĩ 1 lần: bạn quét rác, bạn hót rác, bạn nhổ cỏ, bạn lau các bia mộ, bạn hương, bạn dâng hoa. Ai rất vui, thương các liệt sĩ, biết ơn họ,... + Thỉnh thoảng trường em tổ chức đến thăm bà mẹ liệt sĩ, các cô chú thương binh sau đó - GV Nhận xét kết luận, tuyên dương. quét dọn nhà cửa, nấu cơm Kết luận: “Uống nước nhớ nguồn” là truyền giúp mẹ liệt sĩ.... thống quý báu của dân tộc ta từ bao đời nay - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương.” (làm việc theo cặp) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Chia sẻ những thông tin tìm hiểu về gia - HS chia sẻ theo cặp đình thương binh, liệt sĩ hoặc gia đình có công với cách mạng ở địa phương em. - GV mời HS đại diện một số cặp trình bày - HS lắng nghe, thực hiện nhiệm - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương vụ theo nhóm - GV giao nhiệm vụ các em theo thôn để
- thực hiện hoạt động đền ơn, đáp nghĩa: đến thăm hỏi, dọn dẹp quét nhà, nấu cơm giúp,.. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn nô nghịch khi đến thăm. *Hoạt động 2. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - HS làm việc trong nhóm phân - GV yêu cầu các nhóm đã được phân công công; ghi nội dung công việc đề xuất các việc làm, nên kế hoạch cụ thể nhóm mình thực hiện đền ơn dáp cho nhóm mình nghĩa trong thời gian tới: - GV mời đại diện HS trình bày - Đại diện trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, bổ sung thêm hoạt động cho luận. các em - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Các em trao đổi - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân thực hiện việc đền ơn, đáp yêu cầu để về nhà ứng dụng. nghĩa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - GV trình chiếu bài thơ: Mỗi sớm dậy – Tác giả Thụy Anh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Hãy kể một số lí do khiến chúng ta có thể bị - HS chia sẻ trước lớp. đau bụng, tiêu chảy? + Thực phẩm chúng ta ăn uống hàng ngày cần đảm bảo những yêu cầu gì? - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS - HS lắng nghe. chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Thực phẩm an toàn Hoạt động 1.1: Thế nào là thực phẩm an toàn - GV giới thiệu thông tin của hoạt động -HS đọc thông tin của hoạt GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung sau: động + Quan sát hình 1 và lựa chọn những thực - Đại diện các nhóm nhận phiếu phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an học tập toàn. Giải thích được vì sao lại chọn những -Tiến hành thảo luận theo yêu thực phẩm đó cầu của giáo viên. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận thảo luận, nhóm khác nhận xét. Hình 1b,d thực phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an toàn vì khôngbị dập, nát, thối,
- bảo quản hơp vệ sinh - GV nhận xét chung, - HS lắng nghe Hoạt động 1.2: Xác định một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu HS quan sát nội dung từng hình 2a,b,c,d trao - HS làm việc theo nhóm đổi và đưa ra nhận xét theo từng dấu hiệu của - Các nhóm chia trước lớp kết thực phẩm an toàn quả thảo luận và nêu được một - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả số dấu hiệu của thực phẩm an thảo luận toàn: -GV mời các nhóm khác nhận xét + Thực phẩm có nguồn gốc nơi sản xuất. Nuôi trồng ở những nơi đảm bảo vệ sinh an toàn + Thực phẩm tươi sống, thực phẩm được chế biến sẵn được bày bán, bảo quản nơi hợp vệ sinh, ở nhiệt độ phù hợp, có hạn sử dụng rõ ràng + Thực phẩm được chế biến vệ GV cho HS quan sát 1 số vỏ bao sản phẩm đã sinh, an toàn chuẩn bị, tìm hiểu thông tin về an toàn thực phẩm được ghi trên bao bì. GV quét mã truy -HS quan sát xuất nguồn gốc GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết -HS đọc và chia sẻ thông tin 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về chơi. thực phẩm sach và an toàn. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất - HS tham gia trò chơi nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất NHẢY DÂY (tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chao dây, so dây, nhảy dây chụm chân, nhảy dây 1 chân. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập nhảy dây theo 2 kiểu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học Khởi động sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ tay, cổ chân, vai, học - HS khởi động hông, gối,... - GV HD học sinh theo GV.
- - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ khởi động. hàng” - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ 1 lần - Đội hình HS quan - Kiến thức. sát - Hs ôn bài nhảy - GV làm mẫu dây theo 2 kiểu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu 1 lần - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS -Luyện tập 4 lần - Đội hình tập luyện nhận xét, đánh Tập đồng loạt đồng loạt. giá tuyên dương - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, ĐH tập luyện theo 3 lần sửa sai cho tổ Tập theo tổ nhóm HS. - Y,c Tổ GV trưởng cho các bạn luyện tập - HS vừa tập theo khu vực. vừa giúp đỡ
- nhau sửa - Tiếp tục quan động tác sai sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập Tập theo cặp đôi 4 lần theo cặp đôi Tập theo cá nhân 1 lần - GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi HS thi đua giữa đua trình diễn các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi “Lăn 3-5’ chơi, hướng dẫn bóng qua đường cách chơi, tổ chức - Chơi theo hướng dích dắc”. chơi trò chơi cho dẫn HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy - Bài tập PT thể lực: bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên HS chạy kết hợp đi 20 lần lại hít thở - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Vận dụng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. - Nhận xét kết quả, lỏng
- - Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học chung của buổi học. của hs. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 Toán Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời:
- 15 15 15 : 5 3 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: = = 20 20 20 : 5 4 9 9 : 3 3 = = 9 12 12 :3 4 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động: * Khám phá: a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm cầu của Nam: Tìm một phân số bằng phân được phân số bằng 1/4 và có cùng số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. học sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu - HS quy đồng mẫu số 3 5 số hai phân số và 4 12 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu đọc miệng các kết quả: số và trình bày theo mẫu. 5 5 x 2 10 a, - GV mời HS trình bày. 9 = 9 x 2 = 18 9 9 x 3 27 b, 20 = 20 x 3 = 60 - Mời các bạn khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 3 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi) - HS nêu: Tìm được một phân số - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? bằng 2/3 và có mẫu số là 12, một phân số bằng 3/4 và có mẫu số là - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành 12.
- dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét: 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết = = , = = quả, nhận xét lẫn nhau. 3 3 x 4 12 4 4 x 3 12 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinnh quy đồng mẫu số các phân số. - Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. HS thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng anh CÔ VÂN ANH DẠY _____________________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời . + Câu 2: + Trả lời . + Câu 3: + Trả lời . + Câu 4: + Trả lời . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi TLCH ?Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ? ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ? ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - HS trả lời theo ý hiểu. - GV nhận xét- tuyên dương HS
- 3. Luyện tập. Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV mời HS đọc bài cá nhân - HS đọc và làm việc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào + Trong quá trình lách mình: Bé tí qua từng khoảnh khắc? ti như con muỗi, màu xanh cốm + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” trúng một quả chanh non ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. Vì sao? - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bìa yêu cầu gì? - GV mời HS làm việc cá nhân + HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt.

