Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 42 trang Lê Hoàng 02/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem. đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  2. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BƯỚC MÙA XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi trời đất đang chuyển động sang mùa xuân. - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu của thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh quê hương Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Nói về sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về các mùa trong năm. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu - 1-2 học sinh trả lời câu hỏi trước hiệu nào của thời tiết giúp em nhận biết lớp ra mùa xuân đang về, Tết sắp đến? - Cả lớp nhận xét và trao đổi để hiểu - GV giới thiệu nội dung trang minh họa rõ điều bạn chia sẻ.
  3. bài thơ(vườn Hoa cải bên sông). - HS lắng nghe 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xòe - HS đọc từ khó. tay, trong veo, gọi mầm,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu - 2-3 HS đọc câu. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Đọc thể hiện được sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Mời 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
  4. linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt - HS lắng nghe động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Trong bài thơ những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân? Giáo viên nhắc lại. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS lắng nghe câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Trong bài thơ những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân? Giáo viên nhắc lại. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 3.3. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm những từ ngữ gửi cảnh vật Đoạn thơ của tác giả Tế Hanh: con quen thuộc ở làng quê trong hai đoạn thơ sông xanh biếc, những hàng tre, lòng sông lấp loáng Đoạn thơ của Nguyễn Văn Song: sân đình, làng, mái đình cong, giếng làng.
  5. Câu 2: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ Từ ngữ có ý nghĩa giống với từ quê quê hương. Đặt câu với các từ ngữ vừa hương: quê nhà, làng quê, quê cha tìm được. đất tổ, quê hương bản quán, quê - GV nhận xét tiết học quán, Đặt câu học sinh tự làm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán SO SÁNH PHÂN SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  6. + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân mẫu số ta làm như thế nào? số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. 2 2×5 10 = = 2 4 3 3×5 15 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 3 5 4 4×3 12 5 = 5×3 = 15 5 5×3 15 4 = 4×3 = 12 5 4 + Câu 3: So sánh hai phân số: và 4 4×4 16 4 3 3 = 3×4 = 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn học sinh cách làm 4 6 15 12 45 3 4 6 a) ? a) < 7 ? 7 23 ? 23 60 4 7 7 8 11 13 2 27 - HS lần lượt làm : b) ? ? 1 9 18 18 3 25 ? 15 12 45 3 > = 23 23 60 4 8 11 13 2 27 b) > > > 9 18 18 3 25 27 1 - Tại sao > 1? 25 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giải thích Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3 3 màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi 8 4 phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta thấy phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn phần tô màu của bạn
  7. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 3 3 Việt, ta có: > nhau. 4 8 - HS nhận xét. + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào? - Muốn so sánh hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn b) > , < , = ? thì phân số đó lớn hơn. - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để - 1 HS nêu làm bài vào vở 5 5 9 9 - HS làm bài ? ? 6 12 20 10 5 5 9 9 > < 6 12 20 10 - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau lỗi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - Các nhóm làm việc theo phân - GV hướng dẫn cách làm công. - GV cho HS làm theo nhóm. Bình C có lượng nước ít nhất - GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào trắng nặng hơn thỏ đen - HS làm bài 13 21 37 - So sánh phân số: , , - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 2 6 6 - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm bài - Chọn đáp án: C - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
  8. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... 4 6 - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , 8 8 3 5 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia , 8, 8 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng - HS lắng nghe để vận dụng vào sẽ được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận ra những hành vi ứng xử có văn hóa và chưa có văn hóa ở nơi công cộng. - Kể lại được những hành vi ứng xử có văn hóa và những hành vi ứng xử chưa phù hợp ở nơi công cộng mà mình đã từng gặp. - Biết cách thể hiện thái độ và hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  9. - GV tổ chức trò chơi Nghe hòa nhạc: + GV giới thiệu về các khái niệm hòa nhạc và nghe hòa nhạc trong nhà hát. + GV giới thiệu quy tắc ứng xử: Mỗi khi một đoạn của bản nhạc vang lên, tất cả lắng nghe. Khi nhạc dừng lại, người nghe được - HS lắng nghe. quyền làm ồn một chút: ho, hắt hơi, nói chuyện nhỏ. Khi nhạc tiếp tục vang lên, tất cả lại giữ im lặng. - GV bật nhạc trong vòng 1 phút: + Khi dừng lại, ra hiệu: Học sinh được quyền - HS cả lớp tham gia trò chơi. làm ồn. + Tiếp tục bật nhạc: Học sinh hoàn toàn im lặng. - GV thực hiện như vậy, 3 lần và kết luận về khả năng đảm bảo quy tắc ứng xử của nhà hát trong nhà hát của học sinh - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2. Khám phá: * Tìm hiểu về những hành vi ứng xử nơi công cộng. - GV mời học sinh ngồi theo nhóm, phát - HS làm việc theo nhóm trong mỗi nhóm một tờ giấy và yêu cầu các nhóm ghi hết lại những hành vi văn hóa ở nơi công cộng và những hành động chưa văn minh ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến trong 5 phút. - GV mời đại diện từng nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả những hành vi nhóm đã liệt kê và nêu cảm nhận về những hành động ấy. - GV mời học sinh thảo luận để đưa ra - HS trả lời: những lý do vì sao cần thể hiện những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng: + Vì nó thể hiện sự tôn trọng với + Tại sao cần thực hiện đúng quy định về mọi người, mọi vật. hành vi ứng xử có văn hóa? + Phải thực hiện thực hiện đúng
  10. + Muốn trở thành một người Việt văn quy định về hành vi ứng xử có văn minh em cần làm gì? hóa qua trang phục, lời nói và hành động. - GV kết luận. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Xử lí tình huống 1 (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời một vài học sinh thể hiện tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các học sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 1: Trời mùa hè nắng nóng, - HS thực hiện sắm vai và xử lý tình An đang xếp hàng mua vé vào bảo tàng thì huống. thấy một người phụ nữ dắt hai em nhỏ mồ hôi nhễ nhại xếp hàng phía sau. - GV có thể đề nghị học sinh thảo luận - HS thực hiện nhóm và tự đưa ra các tình huống các em từng chứng kiến. - GV cho học sinh bình chọn những câu nói và hành vi ứng xử hợp lý, thuyết phục. - GV chuẩn bị những mẫu giấy ghi một - HS thực hiện hoạt động. vài địa điểm công cộng và mời các bạn bốc thăm lựa chọn sau đó thảo luận về những hành động nên và không nên thực hiện ở những địa điểm đó: + Trên đường phố + Trong rạp hát, rạp chiếu phim, bảo tàng,.. + Trên các phương tiện công cộng + Tại các khu di tích văn hóa, lịch sử, làng nghề, - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Xử lý tình huống 2. (Làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động.
  11. - GV chia học sinh thành các nhóm 4 thể - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành hiện tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, hoạt động. các học sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 2: Vân cùng các bạn đi tham quan một di tích lịch sử. Các bạn dụ Vân lấy bút viết lên cột gỗ để kỷ niệm “Chúng tớ đã đến đây!” - GV mời các nhóm thể hiện và nhận biết - Các nhóm thể hiện và trình bày kết hành vi ứng xử đó. quả thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò - Học sinh tiếp nhận thông tin và chuyện với người thân về những hành vi yêu cầu để về nhà ứng dụng. ứng xử nên và không nên ở nơi công cộng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA HKII I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm ở 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  12. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi âm nhạc để khởi động bài học. Nội dung: + Nêu tên các bài học mà em đã được học - HS nêu tên các bài học. trong 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe. + Trong các nội dung bài học đã học, em - HS chia sẻ ý kiến của mình thích nhất nội dung của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung em thích? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe (Thảo luận nhóm 4) - YC HS xem lại kiến thức trong 2 chủ đề: - HS xem lại kiến thức Nấm, Con người và sức khỏe đã học. - GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời đại diện - HS chia thành các nhóm 4, đại các nhóm lên nhận nhiệm vụ và thảo luận diện các nhóm lên nhận nhiệm vụ nhóm trả lời câu hỏi. và thực hiện yêu cầu. * Nhóm 1, 3, 5: Thảo luận nội dung về chủ đề Nấm + Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của nấm? + Câu 2: Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở đâu? + Câu 3: Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất - Đại diện các nhóm báo cáo kết nào ? quả thảo luận + Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm - HS các nhóm khác nhận xét. mốc cho thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày. - HS lắng nghe *Nhóm 2, 4, 6: Thảo luận nội dung về chủ đề - HS quả thảo luận Con người và sức khỏe + Câu 1: Em hãy nêu tên của các nhóm chất - Mời các nhóm khác nhận xét.
  13. dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu ví dụ - GV nhận xét chung, tuyên thực phẩm trong mõi nhóm dưỡng chất đó. dương HS. + Câu 2: Thực phẩm trong mỗi bữa ăn như thế nào được cho là có bữa ăn cân bằng? + Câu 3: Kể dấu hiệu của người bị béo phì và nguyên nhân gây bệnh. + Câu 4: Kể dấu hiệu của người bị thiếu máu sắt và nguyên nhân gây bệnh Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc theo nhóm đôi) - GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi, cùng - HS lắng nghe cách chơi thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm - Học sinh trả lời bằng bảng con: - GV nêu cách chơi - HS lắng nghe. - Mời các nhóm bắt thăm - HS bắt thăm. - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện yêu - Các nhóm thảo luận. cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - Các nhóm khác đánh giá nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền viên nhí” + GV đã dặn HS chuẩn bị các bức tranh, ảnh - HS thuyết trình về tranh, ảnh về các tình trạng, nguyên nhân, tác hại của của mình tuyên truyền về các tình bệnh béo phì ở trẻ em. trạng, nguyên nhân, tác hại của bệnh béo phì ở trẻ em. - HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn cho các bạn. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe yêu cầu. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG ( Tiết 1)
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  Khởi động sinh phổ biến nội   - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động tay, cổ chân, vai, học theo GV. hông, gối,... - GV HD học sinh - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Thỏ 2-3’ khởi động. nhảy” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Đội hình HS quan - Kiến thức. sát tranh - Học BT bổ trợ  với bóng - Cho HS quan  - Bài tập tại chỗ sát tranh                                                                                                                                                                              
  15. hai tay chuyền - GV làm mẫu HS quan sát GV làm bóng cho nhau trên động tác kết hợp mẫu cao ngang đầu phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và HS tiếp tục quan sát thực hiện động - Tại chỗ nhồi tác mẫu bóng bằng hai tay - Cho 2 HS lên liên tục 1 lần thực hiện động tác mẫu - Đội hình tập luyện - GV cùng HS đồng loạt. nhận xét, đánh -Luyện tập giá tuyên  Tập đồng loạt 4 lần dương   - GV thổi còi ĐH tập luyện theo Tập theo tổ nhóm 3 lần - HS thực tổ hiện động tác.   - Gv quan sát,      sửa sai cho  GV  Tập theo cặp đôi 4 lần HS. - Y,c Tổ trưởng - HS vừa tập cho các bạn vừa giúp đỡ 1 lần luyện tập theo nhau sửa Tập theo cá nhân khu vực. động tác sai - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV tổ chức cho đua trình diễn HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận - Chơi theo hướng xét đánh giá dẫn - Trò chơi “Lăn tuyên bóng qua vật cản dương.  tiếp sức”. - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức
  16. chơi trò chơi cho HS. 1 lần - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: đánh tay tự nhiên lại hít thở 4- 5’ 20 lần - HS trả lời - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan III.Kết thúc sát tranh trong sách - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi? lỏng thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc chung của buổi học. ý thức, thái độ học  Hướng dẫn HS Tự của hs.  ôn ở nhà  - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024 Toán Tiếng việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II _____________________________________________ Tiếng anh CÔ VÂN ANH DẠY _____________________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách viết bài văn tả cây cối. Bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây, miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây. Biết thể hiện tình cảm cảm xúc trước những cảnh vật thân thuộc của quê hương.
  17. - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia Vườn cây của ba để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Vườn cây của ba để khởi - Học sinh thực hiện. động vào bài mới. 2. Khám phá. * Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý Bài 1: - Một số HS trình bày trước lớp. Câu a: Tìm mở bài, thân bài, kết bài của Câu a:
  18. bài văn trên? Mở bài: Đoạn 1 gồm một câu mở đầu Thân bài: hai đoạn tiếp theo Kết bài: Đoạn còn lại Câu b: Mở bài giới thiệu những gì về câu - HS trả lời: sim? Ví dụ: Trong phần mở bàg, giáo - GV mời một số HS trình bày. viên giới thiệu thêm cây (cây sin), nơi sinh sống của cânh(những mảnh đất cằn cỗi) và loài cây có họ gần với sim (cây mua) Câu c: Cây sim được miêu tả như thế nào - HS chuẩn bị câu trả lời của câu hỏi ở phần thân bài? c viết câu trả lời của mình ra giấy - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo nháp. cặp hoặc nhóm - HS trình bày - GV cho học sinh trình bày sản phẩm - HS lắng nghe. hoặc phát biểu ý kiến Câu d: Phần kết bài nói về điều gì? Tìm cảm của người viết đối với cây sim thể - 1-3 HS đọc ghi nhớ: hiện qua chi tiết nào? - GV nêu yêu cầu - GV mời một học sinh đọc phần kết bài. - HS làm việc theo nhóm cặp - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi - 1 HS đọc bài - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - Các em có thể có cách diễn đạt xét chung và chốt nội dung. khác nhau. 3. Luyện tập. Bài 2.Trao đổi về cách viết bài văn miêu tả cây cối - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV hướng dẫn học sinh cách chuẩn bị ý - Học sinh trao đổi nhóm theo kiến để trao đổi: Đọc thầm, đọc lướt lại bài hướng dẫn của giáo viên. Cây sim, chỉ ra những điểm cần lưu ý trong - Đại diện các nhóm phát biểu ý bài văn miêu tả cây cối. kiến. - GV có thể chốt các ý học sinh cần nhớ khi viết một bài văn tả cây cối. - HS lắng nghe - Giáo viên thống nhất đáp án và mời 1-2 học sinh đọc ghi nhớ
  19. - GV rút ra ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm hộp phiếu tên các loài câu, nhóm có nhiệm vụ thảo luận và - Các nhóm tham gia trò chơi vận viết 1 đoạn văn có câu chủ đề đầu tiên và dụng. khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về cây bốc được. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận phần thưởng luôn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt KIỂM TRA ĐỌC _____________________________________________ Tiếng việt KIỂM TRA VIẾT _____________________________________________ Tiếng anh CÔ VÂN ANH DẠY _____________________________________________ Toán Bài 59: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
  20. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: + Đáp án: C 5 Phân số bằng phân số nào dưới đây? 7 10 25 25 15 A. B. C. D. 15 3 12 21 35 14 + < 14 4 15 3 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 6 12 6 6 ×4 24 14 4 + và ; vậy ta 7 28 7 = 7 ×4 = 28 24 12 6 12 được và ; + Câu 3: Quy đồng hai phân số: và 28 28 7 28 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - Quy đồng mẫu số các phân số 1 7 4 11 7 3 a) và b) và c) và 6 18 5 60 25 100 ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như - HS trả lời