Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 29 Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp - GV cho HS Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - HS lắng nghe.
- 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau GV tóm tắt nội dung chính buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó. nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu - 2-3 HS đọc câu. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: về? rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Người đi hội rất đông vui: nườm + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy nượp (người và xe đi); Người đi người đi hội rất đông vui và thân thiện? trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất + Những câu thơ thể hiện niềm tự nước được thể hiện qua những câu thơ nào? hào về quê hương đất nước: Bước mỗi bước say mê .................................. Gió còn ngân khúc hát. + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn muốn nói điều gì? nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài
- thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các bàn. khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. các khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Quảng Ninh. Vân Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội - Nhận xét, tuyên dương. chùa Yên Tử Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết tháng ba);.... - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Với việc chăm chỉ học, mà bạn phương tiện? Hân lớp em đứng tốp đầu tiên của trường. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi dàng kéo lá cây, cành cây từ trên có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. cao xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. - HS làm việc theo nhóm. a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”. c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn
- tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng hành. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng - HS đọc của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây. - Các nhóm làm bài theo hướng - GV hướng dẫn HS làm bài dẫn của GV - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. nghiệm. - GV rút ra ghi nhớ. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn đó vào vở. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. ở bài tập 3. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa Lần đầu xem xiếc, mình rất thích sai và tuyên dương học sinh. tiết mục “Vòng xoáy mạo hiểm.”
- - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận diện tham gia (nhất là những em còn yếu) dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng + Trả lời: 2 5 2 5 7 mẫu số a. 2 5 3 3 3 3 + Câu 2: Tính : a. ? 3 3 6 9 6 9 6 9 15 5 b. ? b. 21 21 21 21 21 21 7 - GV củng cố cách cộng các phân số cùng - HS lắng nghe. mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) . - GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu - Hs đọc đề học tập cá nhân - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi - 1 HS đứng tại chỗ nêu trước lớp. bài, từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có - HS làm vào vở nháp ) và lỗi sai của các bạn đó . - HS nêu kết quả : Mai : S , Nam : S , Việt : Đ - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính rồi so sánh ? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài - Hs nêu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS làm bài theo nhóm đôi . 2 5 5 2 2 5 7 5 2 7 a) và a. 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9 3 4 7 3 7 4 2 5 5 2 b) và Vậy = 25 25 25 25 25 25 9 9 9 9 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Đại diện một số nhóm lần lượt quả, nhận xét lẫn nhau. đọc kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 : Tính 4 ) và ghi kết quả ứng với chữ cái vào 7 8 1 7 9 Biết rằng L = T= vị trí ở ô chữ bí mật 6 6 11 11 11
- 4 2 3 1 4 A = D = 11 11 6 6 6 - GV cho HS làm theo nhóm ghi kết quả vào bảng con - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - Đại diễn các nhóm trình bày. nhận xét tuyên dương. - GV và HS chốt kết quả đúng : ĐÀ LẠT - Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về Đà Lạt , GV có thể bổ sung thêm . Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề - 1 HS đọc đề bài Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì ? Bài giải ? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng Cô Ba đã dùng tất cả số phần tấm vào từng loại ? vải là: ? Bài toán hỏi gì ? 7 4 2 13 + + = (tấm vải ) - GV HD 1 HS nêu cách làm 15 15 15 15 13 - Yêu cầu HS trình bày vào vở , 1 HS làm Đáp số : tấm vải trên bảng lớp 15 - HS và GV nhận xét, chốt kết quả đúng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bằng hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến để HS thực hành cộng phân số thành thạo thức đã học vào thực tiễn. hơn - GV viết 3 phép tính - 3 HS xung phong tham gia chơi. 2 5 6 9 12 7 8 - HS lắng nghe để vận dụng vào 3 3 5 5 27 27 27 thực tiễn. - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: XÂY DỰNG HÀNH TRÌNH TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Nêu được thông tin về các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - Xây dựng được một hành trình trải nghiệm các cảnh quan đó để giới thiệu, hướng dẫn mọi người đến thăm quê hương. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động xây dựng một hành trình trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực sáng tạo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức nghe hát bài và giơ tay đung - Một số HS lên trước lớp thực hiện. đưa theo nhạc bài hát: “Quảng Ninh quê Cả lớp cùng giơ tay đung đưa theo em” – Nhạc và lời Xuân Quang để khởi nhịp điệu bài hát. động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bài hát và các hoạt động múa, hát mà các hiện múa hát trước lớp. bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá: - GV chia lớp thành các nhóm - HS lắng nghe. - Mỗi thành viên của nhóm sẽ nhận một - HS nhận thẻ, bìa, ghi thông tin tấm thẻ, bìa ghi lại thông tin về một cảnh quan thiên nhiên mà mình biết. + Tên cảnh quan + Dạng cảnh quan + Những trải nghiệm thực tế về cảnh quan.
- - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ - Nhận xét, bổ sung thông tin cho nhau. - HS lắng nghe. - GV theo dõi, động viên các nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Xây dựng: Hành trình trải nghiệm - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người - HS chuẩn bị xây dựng hành trình tự xây dựng lên một hành trình trải trải nghiệm của mình theo yêu cầu. nghiệm. + Xác định thông tin đưa vào hành trình: ∗ Vị trí các cảnh quan ∗ Đặc điểm nổi bật của cảnh quan: vùng núi, vùng đồng bằng, sông suối, hồ, ven biển, ∗ Những điều cần lưu ý về phương tiện di chuyển, cách thức đặt vé, phòng nghỉ, ăn uống, + Xác định thứ tự các cảnh quan đó trên hành trình trải nghiệm theo logic . + Xác định nguồn thông tin thêm . Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về Hành trình trải nghiệm của mình. (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành chia sẻ trong nhóm về Hành trình trải thảo luận và chia sẻ với bạn về hành nghiệm mình vừa xây dựng trình tair nghiệm của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận: Chúng ta cần tận dụng mọi Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ nguồn thông tin để đưa vào Hành trình trải sung. nghiệm của mình nhằm lôi cuốn được khách du lịch.... 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà chia sẻ - Học sinh tiếp nhận thông tin và
- cùng với người thân: Hành trình trải yêu cầu để về nhà ứng dụng. nghiệm mà mình đã xây dựng và khuyến khích người thân sẽ trải nghiệm cuộc hành trình đó trực tiếp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán để phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát. - HS tham gia múa hát - Mời 1-2 HS nêu 1 số tình huống dẫn đến - HS nêu đuối nước. - GV nhận xét - Lắng nghe. 2. Luyện tập: Hoạt động 2: Kĩ năng phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước.
- * Quan sát hình huống (hoạt động nhóm 4) - GV giới thiệu một số hình ảnh hình 3 để học sinh quan sát + Em nhỏ muốn làm gì? + Người chị có suy nghĩ, việc làm như thế nào? + Người chị phán đoán gì? - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện và trả lời các câu hỏi theo yêu nhiệm vụ cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ quả. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. * Thực hành phán đoán tình huống: - GV chiếu hình ảnh hình 4 yêu cầu HS quan sát thực hiện yêu cầu: + Phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết đuối nước của mình. - Mời đại điện các nhóm báo cáo kết quả. - Đại điện các nhóm báo cáo kết * Đóng vai xử lý tình huống quả. - GV yêu cầu HS đóng vai thể hiện và xử lý tình huống trên. - Mời các nhóm lên đóng vai - HS đóng vai theo nhóm 3 + HS 1: Các bạn ơi sao nay nước - GV nhận xét, tuyên dương. suối dâng cao và chảy siết quá các - GV mời một số HS nêu thêm về một số ví bạn? dụ khác ở gia đình và địa phương em mà con + HS 2: Ưh nhỉ. Chúng mình đi người đã vận dụng các tính chất của nước. nhanh không có muộn học nào. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội + HS 3: Nước suối to như này sao dung: đi được các bạn? Khi gặp những tình huống bất kể là đi bơi + HS 1: Theo tớ thấy nước suối hay đi tắm sông suối, cần đi qua con sông quá to chúng ta không nên đi, suối, ao hồ,... các em phải phân tích, phán chúng ta không biết bơi đoán thật kĩ trước khi quyết định để tránh + HS 3: Xung quanh không những tình huống xấu sảy ra. ngưòi, không áo phao. Đi qua rất
- nguy hiểm.... Hoạt động 3: Nguyên tắc an toàn khi bơi. - GV mời 1 HS đọc thông tin và yêu cầu bài. - 1 HS đọc thông tin. trả lời câu hỏi dưới đây theo nhóm - HS thực hiện nhóm 2 trả lời: + Nên bơi khi nào? + Nên bơi khi tất cả các điều kiện và cơ thể an toàn, khỏe mạnh. + Cần làm việc gì trước khi xuống nước? + Việc cần làm trước khi bơi: - Tắm tráng trước khi xuống nước. - Khỏi động trước khi xuống nước. - Giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân. + Việc không nên làm trước khi bơi: + Không nên làm việc gì trong khi bơi? - Xuống bể bơi 1 mình khi khôngc so ngưòi bảo hộ và giám sát, - Nô đùa, nghịch trong khi bơi. - Nhảy cắm đầu. - Bơi khi trời mưa, sấm chớp, trời - Mời nhóm khác nhận xét tối, giữa trưa. - GV nhận xét - Lắng nghe * Nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của em (cá nhân) - Mời HS tự nhận xét về việc thực hiện - HS nêu miệng nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của mình. - YC HS viết cam kết thực hiện từ những - HS viết cam kết nguyên tắc đó. - HS trình bày bản cam kết - GV nhận xét, bổ sung - Cả lớp lắng nghe, nhắc lại 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” về những quy tắc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước. GV
- hỏi câu hỏi đầu tiên HS nào trả lời đúng - Học sinh tham gia trò cơi. có quyền bắn tên và đặt câu hỏi sau (thời gian chơi là 2 phút) đến khi hết giờ - Nhắc HS đem bản cam kết đã viết về chia sẻ cùng người thân và thực hiện cam - HS lắng nghe, thực hiện. kết đó - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG (tiết 3) I. YÊU CẦU CÂN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học Khởi động sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ 2x8N dung, yêu cầu giờ tay, cổ chân, vai, học - HS khởi động hông, gối,... - GV HD học sinh theo GV. - Trò chơi “Thỏ 2-3’ khởi động. nhảy” - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Học BT bổ trợ với sát tranh - Cho HS quan bóng sát tranh - Bài tập di chuyển - GV làm mẫu lên trước kết hợp động tác kết hợp HS quan sát GV làm hai tay chuyền phân tích kĩ thuật mẫu bóng cho nhau động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Lăn bóng qua lại - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát theo cặp thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện dương đồng loạt. -Luyện tập - GV thổi còi Tập đồng loạt 1 lần - HS thực hiện động tác. Tập theo tổ nhóm 4 lần - Gv quan sát, ĐH tập luyện theo sửa sai cho tổ
- HS. - Y,c Tổ trưởng GV cho các bạn Tập theo cặp đôi 3 lần luyện tập theo khu vực. - HS vừa tập - Tiếp tục quan vừa giúp đỡ sát, nhắc nhở nhau sửa Tập theo cá nhân và sửa sai cho động tác sai 4 lần HS - Từng tổ lên thi - Phân công tập Thi đua giữa các tổ đua trình diễn theo cặp đôi 1 lần GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Trò chơi “Lăn - Chơi theo hướng các tổ. bóng qua vật cản 3-5’ dẫn - GV nêu tên trò tiếp sức”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy HS chạy kết hợp đi 1 lần bước nhỏ tại chỗ lại hít thở đánh tay tự nhiên - HS trả lời - Vận dụng: 20 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách III.Kết thúc trả lời câu hỏi? 4- 5’ - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. - GV hướng dẫn lỏng - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, chung của buổi học. ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự của hs. ôn ở nhà - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024 Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu + Trả lời: số Muốn cộng hai phân số cùng + Câu 2: Cô Hòa có một tấm vải. Buổi sáng mẫu số , ta cộng hai tử số với 4 8 nay cô bán tấm vải , buổi chiều bán nhau và giữ nguyên mẫu số . 15 15 - HS làm vào vở nháp - 1 HS lên tấm vải . Hỏi cô Hòa đã bán tất cả bao nhiêu bảng làm bài . phần tấm vải? - GV củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá: - GV đưa bức tranh minh họa - HS quan sát - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt đề - HS làm việc theo nhóm đôi toán dựa vào tranh minh họa Đề toán : Tớ có một băng giấy . 1 Tớ đã tô màu đỏ băng giấy , 2 1 sau đó tô tiếp băng giấy bằng 8 màu xanh. Hỏi tớ đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm phép - HS làm việc theo nhóm đôi 1 1 tính - HS trả lời : + 2 8 - GV HD HS đưa về phép cộng hai phân số có - HS nêu câu trả lời : phải quy cùng mẫu số đồng mẫu số - Gv HD để HS nhận ra : đây là phép cộng hai - 8 : 2 = 4 ( lần ) phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Yêu cầu HS tìm xem mẫu số lớn gấp mấy lần mẫu số bé - Yêu cầu HS dùng mẫu số lớn làm mẫu số chung - GVHD cách làm và trình bày : - HS nêu : Muốn cộng hai phân 1 1 4 4 số khác mẫu số , ta quy đồng Quy đồng : = 2 2 4 8 hai phân số đó rồi cộng các 1 1 4 1 4 1 5 phân số đó . Vậy : + = + = 2 8 8 8 8 8 - Yêu cầu HS nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số ? 3. Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu)- HS làm việc cá nhân - Đây là phép cộng hai - GV HD nêu dạng của phép cộng phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số , ta quy đồng - Yêu cầu 1HS nêu cách thực hiện hai phân số đó rồi cộng các phân số đó - GV nhận xét, tuyên dương - HS lần lượt làm vở , kết hợp đọc miệng các phép tính còn lại

