Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_pham.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- TUẦN 3 Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ - HS xem. của trường - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về câu lạc bộ của trường
- Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. - Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: .. để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo - GV Nhận xét, tuyên dương. yêu cầu trò chơi. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, - HS lắng nghe. nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với - HS lắng nghe giáo viên hướng ngữ điệu phù hợp. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời người - 1 HS đọc toàn bài. dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời của tắc kè. - HS quan sát - GV gọi 3 HS đọc trước lớp. - 3 HS đọc phân vai. -HS làm việc theo nhóm 3 mỗi học - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, thầm sinh đọc các đoạn theo vai, sau đó nghĩ, thi thoảng , đổi lại thứ tự đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Mình không thể bò trên tường/giống như tắc kè/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn - 2-3 HS đọc câu. lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ ở - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả: Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu chuyện. - Mời 3 HS đọc phân vai. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn (mỗi học - 3 HS đọc phân vai bài văn. sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo hết). nhóm bàn.
- - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu + Đó là những chi tiết: “Các bạn đã những gì trong lần đầu gặp gỡ? tự giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban + Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho đêm)”. nhau? + Vì các bạn ấy thấy môi trướngống của mình quá quen + Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi thuộc và có vẻ nhàm chán. môi trường sống của mình?. + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống: Tay và chân thằn lằn xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò lên tường như tắc kè. Da tắc kè không chịu được nắng nóng ban ngày như thằn lằn xanh. + Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại + Về hậu quả của việc thay đổi môi cuộc sống trước đây của mình? trường sống: Các bạn không thể kiếm được thức ăn nên rất đói.
- +Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc khi được là chính mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò về cuộc sống. + Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS lắng nghe. tương ứng với mỗi ý dưới đây: + a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối cùng của câu chuyện: "Thế là hai bạn ... về cuộc sống". b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình đói quá rồi!". c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh: - GV nhận xét, tuyên dương Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc kè ... - GV mời HS nêu nội dung bài. Mình đói quá rồi!". - GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc - HS lắng nghe. tính riêng với một môi trường sống phù hợp với - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc biết của mình. điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống - HS nhắc lại nội dung bài học. phù hợp với những đặc điểm đó. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc phân vai - HS tham gia đọc phân vai + Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu + 3 HS đọc bài. chuyện. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc thức đã học vào thực tiễn. lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời:
- + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b Giá trị của biểu thức a + b là 34. với a = 18; b = 16 + Giá trị của biểu thức là: 45 + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a với a = 9; - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích tóm tắt đề bài. - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán - 1 HS nêu cách giải bài toán. -Bài toán cho biết gì? -Bài toán cho biết Đội 1 trồng được 60 - Bài toán cần tìm gì? cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20 cây. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm - 1 HS đọc bài toán: mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng và -Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 bày bài giải. đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất cả bao Bài giải nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2) Số tiền mua 5 quyển vở là: - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) - Bài toán cần tìm gì? Số tiền mua 2 hộp bút là: -Bài toán có mấy bước tính? 25 000 x 2 = 50 000(đồng) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Số tiền phải trả tất cả là: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 40 000 + 50 000 = 90 000(đồng) quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 90 000 đồng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân công.
- Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 -Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 bày bài giải. quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều hơn Bài giải và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm 4 hoặc Số túi táo là: 5) 40 : 8 = 5 (túi) - GV cho HS làm theo nhóm. Số túi cam là: - GV mời các nhóm trình bày. 36 : 6 = 6 (túi) - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 - 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. - 4 HS xung phong tham gia chơi. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _______________________________ Lịch sử địa lí THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí của tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ Việt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, ) của tỉnh Hà Tĩnh có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu đoạn thơ trong sách giáo khoa để - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu khơỉ động bài học. hỏi. “ Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa” - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa phương em? - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến cảnh lúa chín ở đồng quê, nơi - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. có những cánh đồng xanh ngát, khi chín ngả màu vàng ươm... - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Hà Tĩnh (làm việc chung cả lớp) * Nhận diện đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh - HS quan sát hình ảnh. - HS kể tên về các cảnh quan thiên nhiên như: - HS quan sát bản đồ và đọc phần chú giải của bản đồ. - GV giới thiệu hình ảnh về Hồ Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên. - GV hỏi: Hà Tĩnh có những cảnh quan thiên nhiên nào? Kể tên những cảnh thiên nhiên mà em biết. * Tìm hiểu về vị trí địa lí: - GV giới thiệu bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 và cho - HS làm việc chung cả lớp, quan biết: sát bản đồ và trả lời câu hỏi: - Chỉ vào ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh trên lược đồ. + Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở trung tâm - Nêu tên các tỉnh, thành phố tiếp giáp với tỉnh Hà khu vực Bắc Trung Bộ. Tĩnh.
- - Kể tên các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Hà Tĩnh. + Phía bắc giáp Nghệ An, phía nam - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời các giáp Quảng Bình, phía tây giáp câu hỏi trên. Lào, phía đông giáp biển Đông với - GV nhận xét, tuyên dương. bờ biển dài 137km. Hoạt động 2. Tìm hiểu về tự nhiên Hà Tĩnh - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nhận xét bổ sung. - HS quan sát lược đồ và nghe GV giải thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ. a) Đặc điểm địa hình – GV chiếu phiếu học tập, hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi: + Hà Tĩnh có các dạng địa hình nào? + Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích của + Hà Tĩnh có dạng địa hình đa Hà Tĩnh? dạng: đồng bằng, đồi núi. – GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả. + Trong đó phần lớn diện tích là đồi núi. Phía tây là dãy Trường Sơn, tiếp đến là vùng đồi chuyển – GV và HS nhận xét tiếp. Phía đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp, rìa ngoài là các dải cát – GV kết luận: ven biển với nhiều bãi biển đẹp. + Địa hình Hà Tĩnh đa dạng: đồng bằng, đồi núi. + Dạng địa hình chủ yếu của Hà Tĩnh là đồi núi. GV hỏi HS: Nghi Xuân của chúng ta có dạng địa - HS chú ý lắng nghe. hình nào? – GV hỏi HS: Kể tên các ngọn núi ở Hà Tĩnh mà em biết. – 1– 2 HS trả lời.
- - – GV mở rộng : : Nghi Xuân của chúng ta có dạng – HS trả lời. địa hình là đồng bằng, có các dải cát ven biển với nhiều bãi biển đẹp. Ngoài ra Hà tĩnh còn có các dãy – HS lắng nghe và theo dõi clip núi Trường Sơn, Hoành Sơn, Hồng Lĩnh. b) Đặc điểm khí hậu – GV hỏi HS: + Một năm, Hà Tĩnh có mấy mùa? + Kể tên các mùa trong năm của Hà Tĩnh ? GV kết luận: Khí hậu Hà Nội được chia thành 4 mùa rõ rệt: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa – HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. đông. Mùa xuân bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 4; mùa hạ bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 7; mùa thu bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11; còn mùa đông – HS trả lời. bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau. – GV hướng dẫn HS chia sẻ: Hà Tĩnh đang vào mùa – HS lắng nghe. nào trong năm? Điều gì trong mùa này khiến em yêu thích nhất? HS chia sẻ. – GV và HS lắng nghe và nhận xét. – GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm và xác định: – HS lắng nghe + Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 240C – 260C, – HS quan sát và nhận xét. lượng mưa trung bình năm từ 2 000 – 2 800 mm. – GV hướng dẫn HS rút ra đặc điểm khí hậu của mùa hè, mùa đông. – GV và HS nhận xét. – GV kết luận : Khí hậu của Hà Tĩnh là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. – HS trả lời, học sinh khác bổ sung. c) Đặc điểm sông, hồ. – HS lắng nghe. GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội: Ghi lên bảng tên các sông, hồ ở Hà Tĩnh. – GV nhận xét và tổng kết trò chơi.
- – GV kết luận: + Hà Tĩnh có hệ thống sông, hồ khá dày đặc. Các con sông lớn gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Rào Cái, sông Cửa Nhượng, sông Nghèn,... Ngoài ra, có nhiều hồ lớn như hồ Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, 3. Luyện tập Hoạt động 2: Hoàn thành bảng thông tin về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh .(Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng và hoàn thành bảng thông tin. nhau thảo luận và hoàn thành bảng thông tin. A B Tên các tỉnh/thành phố A B tiếp giáp với Hà Tĩnh. ? Tên các tỉnh/thành ......... phố tiếp giáp với Các mùa trong năm của Hà Tĩnh. ? Hà Tĩnh. Các mùa trong ........... Tên một số tuyến đường năm của Hà Tĩnh. giao thông ở Hà Tĩnh. Tên một số tuyến Đường bộ, ? đường giao thông đường thuỷ, ở Hà Tĩnh đường hàng - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. không. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - Đại diện các nhóm trưng bài kết - GV nận xét tuyên dương quả lên bản lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
- + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các huyện thuộc thành phố Hà Tĩnh. Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ tham gia chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _ Chiều Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Học sinh đề xuất những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức cho tham gia hoạt động: Đọc một - HS tham gia hoạt động khởi động bài thơ tạo cảm xúc tự hào về bản thân để khởi động bài học. - GV HD HS cách chơi: + GV có thể mời HS nghe một lượt bài thơ. - HS lắng nghe - Sau đó GV và HS cùng đọc theo cách tương - HS đọc tương tác cùng GV tác. Cụ thể: GV đọc một câu – HS trả lời (không nhất thiết phải đáp ứng vần điệu) Chó khoe .... (VD: canh nhà giỏi) Lạc đà khoe..... (VD: chịu khát giỏi) Chuột túi khoe ... (VD: nhảy giỏi) - GV tiếp tục đọc tương tác: Mỗi người giỏi một việc Mỗi người hay một việc Người nào cũng thú vị Người nào cũng đáng yêu - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Giới thiệu những việc làm đáng tự hào của bản thân - GV YC HS nhớ lại những việc làm đáng tự - HS thực hiện yêu cầu. hào của bản thân giải thích và cho ví dụ về những việc đáng tự hào của mình. Gợi ý: + Những việc em làm thành công, VD: thực hiện được các hoạt động theo thời gian biểu, tổ chức tiệc chúc mừng sinh nhật mẹ, ... + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ của em, VD: Kết quả học tập môn Tiếng Việt đã tiến bộ hơn, phát âm tiếng Anh tốt hơn,...
- + Những việc tốt giúp đỡ mọi người, vd: Giảng bài cho bạn, nhường đồ chơi cho em bé, ... - GV HD HS ghi chép hoặc vẽ lại những việc - HS làm bài cá nhân theo yêu cầu bài làm đó bằng một hình thức mà em thích: VD: Vẽ hình cái cây lên giấy và ghi trên các tán cây như hình vẽ trong SGK trang 8, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ sơ đồ cây, kẻ bảng, - Gọi HS chia sẻ trước lớp - 4-5 HS chia sẻ trước lớp - GV theo dõi, động viên. - HS nhận xét bạn - GV nhận xét chung và chúc mừng học sinh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đã nhận ra được những việc làm đáng tự hào của mình. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có thể - HS lắng nghe thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân trong cuộc sống hàng ngày. Qua những việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự tiến bộ của bản thân để phát huy những việc làm đáng tự hào của mình hơn nữa. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều có - HS lắng nghe những đặc điểm, những việc làm đáng tự hào. Các em có muốn niềm tự hào của chúng ta được phát huy hơn không? Muốn vậy chúng ta cần phải làm gì? - GV YC HS nêu dự định về những việc cần - HS nêu dự định về những việc cần làm làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. để phát huy niềm tự hào của bản thân. - GV YC HS ghi những việc cần làm vào bảng theo mẫu như sách giáo khoa trang 8 - HS lắng nghe nhiệm vụ cá nhân - GV lấy ví dụ minh họa cho HS tham khảo
- - HS quan sát và đọc thầm các ví dụ - GV mời HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân - YC HS chia sẻ trong nhóm đôi - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân - GV mời một số em trình bày trước lớp. - HS chia sẻ trong nhóm đôi - GV mời cả lớp nhận xét. - 3-4 HS lên trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. quan sát tinh tế của các nhóm. - GV kết luận: Để bản thân ngày càng tốt hơn, đáng yêu hơn trong mắt mọi người, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chúng ta cần không ngừng phát huy niềm tự hào của bản thân bằng những việc làm phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về để về nhà ứng dụng với các thành viên những việc cần làm để phát huy niềm tự trong gia đình. hào của bản thân. + Thực hiện dự định để phát huy niềm tự hào của bản thân; Ghi lại kết quả cảm xúc khi thực hiện để chia sẻ trong tiết học sau - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ Khoa học SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân - HS lắng nghe. biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi). - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một số cách làm sạch nước. Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học nhé. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 4)
- - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 1, - Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào phiếu luận và trả lời các câu hỏi: bài tập: + Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d). + Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn - Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước nước và nguyên nhân nào do con người trực thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình tiếp gây ra. 1a), con người phun thuốc trừ sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do con người trực tiếp gây ra tương ứng trong các hình 1a, 1b, 1c. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm nhóm khác nhận xét. khác nhận xét. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động khắc phục. + Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn + Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước? nước như việc phun trào núi lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,... + Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã + Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước? và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,.. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước. 2.1 – 2.2: (Làm việc nhóm 4) - GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu biết - HS hoạt động theo yêu cầu. và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử
- dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm xét chéo nhau. khác nhận xét - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và - HS lắng nghe, ghi nhớ. chốt kiến thức: + Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,.. + Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa, ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải bảo vệ nguồn nước. 2.3 Làm việc nhóm 2: - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2 - HS hoạt động theo yêu cầu. để thảo luận cho biết việc làm để bảo vệ nguồn + Trong hình 2a: Mọi người đang dọn vệ nước và nêu tác dụng của việc làm đó vào sinh quanh bể nước và đổ rác đúng nơi phiếu học tập hoặc bảng nhóm. quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể nước. + Trong hình 2b: Mọi người đang vớt rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn nước. + Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống nước. - Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét + Những việc làm khác để bảo vệ nguồn chéo nhau. nước như không đổ rác bừa bãi; không + Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn đổ thức ăn và dầu mỡ thừa xuống cống nước? và đường ống thoát nước; vệ sinh đường làng, ngõ xóm,.... + Các việc làm để vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước: cùng mọi người vệ sinh quanh ao, hồ vào

