Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 59 trang Lê Hoàng 02/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 3 Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ - HS xem. của trường - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm giới thiệu về câu lạc bộ của trường Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ.
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. - Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: .. để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài - GV Nhận xét, tuyên dương. đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, - HS lắng nghe. nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
  3. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS lắng nghe giáo viên thoại với ngữ điệu phù hợp. hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời người - HS quan sát dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời của tắc kè. - GV gọi 3 HS đọc trước lớp. - 3 HS đọc phân vai. - HS làm việc theo nhóm 3 mỗi học sinh đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi lại thứ tự đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, thầm - HS đọc từ khó. nghĩ, thi thoảng , - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Mình không thể bò trên tường/giống như tắc kè/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ ở - HS lắng nghe cách đọc những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả: diễn cảm. Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu chuyện. - Mời 3 HS đọc phân vai. - 3 HS đọc phân vai bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp nhau cho theo nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh - Thi đọc diễn cảm trước lớp: nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + Mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt hỏi:
  4. động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, + Đó là những chi tiết: “Các - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả bạn đã tự giới thiệu tên của lời đầy đủ câu. mình(thằn lằn xanh và tắc + Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu kè) và tập tính của mình ( những gì trong lần đầu gặp gỡ? thằn lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban đêm)”. + Vì các bạn ấy thấy môi trướngống của mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm + Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho chán. nhau? + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống: Tay và chân thằn lằn + Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi xanh không bám dính như môi trường sống của mình?. tắc kè nên không thể bò lên tường như tắc kè. Da tắc kè không chịu được nắng nóng ban ngày như thằn lằn xanh. + Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống: Các bạn không thể kiếm được thức ăn nên rất đói. +Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban + Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại ngày. Tắc kè quay trở lại cuộc sống trước đây của mình? bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc khi được là chính mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò về cuộc sống. - HS lắng nghe. + a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối cùng của câu chuyện: "Thế là hai + Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung bạn ... về cuộc sống". tương ứng với mỗi ý dưới đây: b. Thằn lằn xanh không
  5. thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình đói quá rồi!". c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh: Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc kè ... Mình đói quá rồi!". - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc - HS nhắc lại nội dung bài tính riêng với một môi trường sống phù hợp học. với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc phân vai - HS tham gia đọc phân vai + Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu + 3 HS đọc bài. chuyện. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc kiến thức đã học vào thực thuộc lòng bài thơ. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi - Dặn dò bài về nhà. đọc thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  6. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Từ nào sau đây là danh từ? + HS trả lời + Câu 2: Từ nào là danh từ chung? + HS trả lời + Câu 3: : Từ nào là danh từ riêng? + HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Luyện tập về danh từ. Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS làm việc theo nhóm bàn. Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai - Đại diện các nhóm trình bày. chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận khâu - Các nhóm khác nhận xét, bổ hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên sung. trong. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng. (Theo Trần Đức Tiến) - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi - HS làm việc theo nhóm bốn. nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ - Các nhóm khác nhận xét, bổ
  7. chỉ người cho mỗi nhóm. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các HS (GV gọi 2-4 nhóm trả lời). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây? - HS làm việc theo cá nhân. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu - Một số HS trình bày. cầu của bài và làm bài tập. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc nhóm đôi) - HS đọc yêu cầu, làm việc a. Chỉ một buổi trong ngày. theo nhóm đôi. b. Chỉ một ngày trong tuần. HS tìm các danh từ và tiến c. Chỉ một mùa trong năm. hành đặt câu. - HS đặt câu: a. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng chơi đá bóng. b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ về quê chơi. c. Mùa hè là mùa chúng em - GV mời các nhóm trình bày. được nghỉ hè. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe và rút kinh - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. nghiệm. 3. Luyện tập. Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp
  8. + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, - GV mời các nhóm trình bày. bảng, sách, vở,.... - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong vận dụng. hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
  9. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b + Trả lời: với a = 18; b = 16 Giá trị của biểu thức a + b là 34. + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x + Giá trị của biểu thức là: 45 a với a = 9; - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích tóm tắt đề bài. - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán - 1 HS nêu cách giải bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết Đội 1 trồng được - Bài toán cần tìm gì? 60 cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20 cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng - 1 HS đọc bài toán: và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 - Phân tích đề bài, tìm cách giải và 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất trình bày bài giải. cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2) Bài giải - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? Số tiền mua 5 quyển vở là: - Bài toán cần tìm gì? 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) - Bài toán có mấy bước tính? Số tiền mua 2 hộp bút là: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 25 000 x 2 = 50 000(đồng) Số tiền phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000(đồng) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Đáp số: 90 000 đồng
  10. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 - Các nhóm làm việc theo phân công. quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi - Phân tích đề bài, tìm cách giải và 6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều trình bày bài giải. hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm Bài giải 4 hoặc 5) Số túi táo là: - GV cho HS làm theo nhóm. 40 : 8 = 5 (túi) Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi) Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 - 5 = 1 (túi) - GV mời các nhóm trình bày. Đáp số: 1 túi - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. - 4 HS xung phong tham gia chơi. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _______________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Học sinh đề xuất những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho tham gia hoạt động: Đọc - HS tham gia hoạt động khởi động một bài thơ tạo cảm xúc tự hào về bản thân để khởi động bài học. - GV HD HS cách chơi: + GV có thể mời HS nghe một lượt bài thơ. - HS lắng nghe - HS đọc tương tác cùng GV - Sau đó GV và HS cùng đọc theo cách tương tác. Cụ thể: GV đọc một câu – HS trả lời (không nhất thiết phải đáp ứng vần điệu) Chó khoe .... (VD: canh nhà giỏi) Lạc đà khoe..... (VD: chịu khát giỏi) Chuột túi khoe ... (VD: nhảy giỏi) - GV tiếp tục đọc tương tác: Mỗi người giỏi một việc Mỗi người hay một việc Người nào cũng thú vị Người nào cũng đáng yêu - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Giới thiệu những việc làm đáng tự hào của bản thân - GV YC HS nhớ lại những việc làm đáng tự - HS thực hiện yêu cầu. hào của bản thân giải thích và cho ví dụ về những việc đáng tự hào của mình. Gợi ý: + Những việc em làm thành công, VD: thực hiện được các hoạt động theo thời gian biểu, tổ chức tiệc chúc mừng sinh nhật mẹ, ... + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ của em, VD: Kết quả học tập môn Tiếng Việt đã tiến bộ hơn, phát âm tiếng Anh tốt hơn,... + Những việc tốt giúp đỡ mọi người, vd:
  12. Giảng bài cho bạn, nhường đồ chơi cho em bé, ... - GV HD HS ghi chép hoặc vẽ lại những - HS làm bài cá nhân theo yêu cầu bài việc làm đó bằng một hình thức mà em thích: VD: Vẽ hình cái cây lên giấy và ghi trên các tán cây như hình vẽ trong SGK trang 8, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ sơ đồ cây, kẻ bảng, - Gọi HS chia sẻ trước lớp - 4-5 HS chia sẻ trước lớp - GV theo dõi, động viên. - HS nhận xét bạn - GV nhận xét chung và chúc mừng học sinh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đã nhận ra được những việc làm đáng tự hào của mình. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có - HS lắng nghe thể thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân trong cuộc sống hàng ngày. Qua những việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự tiến bộ của bản thân để phát huy những việc làm đáng tự hào của mình hơn nữa. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều - HS lắng nghe có những đặc điểm, những việc làm đáng tự hào. Các em có muốn niềm tự hào của chúng ta được phát huy hơn không? Muốn vậy chúng ta cần phải làm gì? - GV YC HS nêu dự định về những việc - HS nêu dự định về những việc cần cần làm để phát huy niềm tự hào của bản làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. thân. - GV YC HS ghi những việc cần làm vào - HS lắng nghe nhiệm vụ cá nhân bảng theo mẫu như sách giáo khoa trang 8 - GV lấy ví dụ minh họa cho HS tham - HS quan sát và đọc thầm các ví dụ khảo - GV mời HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân - YC HS chia sẻ trong nhóm đôi - HS chia sẻ trong nhóm đôi - GV mời một số em trình bày trước lớp. - 3-4 HS lên trình bày trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năng quan sát tinh tế của các nhóm. - GV kết luận: Để bản thân ngày càng tốt hơn, đáng yêu hơn trong mắt mọi người,
  13. chúng ta cần không ngừng phát huy niềm tự hào của bản thân bằng những việc làm phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về cầu để về nhà ứng dụng với các thành những việc cần làm để phát huy niềm tự viên trong gia đình. hào của bản thân. + Thực hiện dự định để phát huy niềm tự hào của bản thân; Ghi lại kết quả cảm xúc khi thực hiện để chia sẻ trong tiết học sau - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ Khoa học SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân - HS lắng nghe. biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi).
  14. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 4) - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào luận và trả lời các câu hỏi: phiếu bài tập: + Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d). + Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn - Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước và nguyên nhân nào do con người trực nước thải chưa được xử lí từ nhà máy tiếp gây ra. (hình 1a), con người phun thuốc trừ sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do con người trực tiếp gây ra tương ứng trong các hình 1a, 1b, 1c. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động khắc phục. + Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn + Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nước? nguồn nước như việc phun trào núi lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,... + Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã + Việc làm ở gia đình và địa phương và đang gây ô nhiễm nguồn nước? đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,.. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước.
  15. 2.1 – 2.2: (Làm việc nhóm 4) - GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu. biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận - Đại diện các nhóm trình bày. Các xét chéo nhau. nhóm khác nhận xét - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ. và chốt kiến thức: + Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,.. + Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa, ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải bảo vệ nguồn nước. 2.3 Làm việc nhóm 2: - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - HS hoạt động theo yêu cầu. 2 để thảo luận cho biết việc làm để bảo vệ + Trong hình 2a: Mọi người đang nguồn nước và nêu tác dụng của việc làm đó dọn vệ sinh quanh bể nước và đổ rác vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm. đúng nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể nước. + Trong hình 2b: Mọi người đang vớt rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn nước. + Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống nước. - Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. + Những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước như không đổ rác bừa bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận thừa xuống cống và đường ống thoát xét chéo nhau. nước; vệ sinh đường làng, ngõ + Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn xóm,.... nước? + Các việc làm để vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước: cùng mọi người vệ sinh quanh ao, hồ vào cuối tuần; vẽ bức tranh cổ
  16. động bảo vệ nguồn nước; ủng hộ bạn + Nêu các việc làm để vận động mọi người và những người xung quanh nếu họ xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước? có hành động bảo vệ nguồn nước. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương cung cấp thêm một số thông tin. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những nguyên - HS tham gia trò chơi nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Đi đều vòng bên phải. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  17. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, phổ - Đội hình nhận lớp Nhận lớp biến nội dung, yêu  Khởi động cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh  tay, cổ chân, vai, khởi động. - HS khởi động theo hông, gối,... GV. - Trò chơi “Gió 2 - 3’ - GV hướng dẫn chơi thổi” - HS Chơi trò chơi. II. Khám phá và 16-18’ Cho HS quan sát - Đội hình HS quan luyện tập tranh - Kiến thức. sát tranh  - Bài tập: Đi đều  nhiều hàng dọc - GV làm mẫu động  vòng bên phải tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV làm kĩ thuật động tác. mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS tiếp tục quan sát mẫu 2 lần - Cho 5 học sinh lên thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương    5 lần - GV hô - HS tập theo GV.       1 lần - Gv quan sát, sửa sai  - Luyện tập    cho HS. - Đội hình tập luyện    Tập đồng loạt     đồng loạt.                                                                                                                                                          
  18. - Y,c Tổ trưởng cho  Tập theo nhóm các bạn luyện tập  theo khu vực.  - Tiếp tục quan sát, - ĐH tập luyện theo nhắc nhở và sửa sai nhóm   cho HS      Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS  GV  thi đua giữa các tổ.  - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên trình diễn dương. - Trò chơi “Chạy 3-5’ - GVnhắc lại cách tiếp sức theo vòng chơi, tổ chức chơi trò - Chơi theo đội hình tròn”. chơi cho HS. hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ - Cho HS chạy XP cao 20m HS chạy kết hợp đi lại III.Hoạt động tiếp - GV hướng dẫn hít th nối: - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý lỏng chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. - ĐH kết thúc ôn ở nhà - VN ôn lại bài và  - Xuống lớp chuẩn bị bài sau.   IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Toán GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  19. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x b với + Trả lời: a = 28; b = 9 Giá trị của biểu thức a x b là 252. + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a +b với + Giá trị của biểu thức là: 699 a = 249; b = 450 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Đàn - 1 HS nêu cách giải bài toán. vịt nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt nhà bác Đào Bài giải 300 con. Đàn vịt nhà bác Cúc có nhiều hơn đàn Số vịt nhà bác Mận là: vịt nhà bác Đào 500 con. Hỏi số vịt của nhà bác 1 200 - 300 = 900 (con) Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả bao nhiêu Số vịt nhà bác Cúc là: con? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích 1 200 + 500 = 1 700 (con) tóm tắt đề bài. Số vịt nhà bác Đào, bác Mận và - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán bác Cúc có tất cả là: - Bài toán cho biết gì? 1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 - Bài toán cần tìm gì? (con) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 3 800 con - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Một thùng nước mắm có 120l. Lần đầu - 1 HS đọc bài toán: bán được 25 / nước mắm, lần thứ hai bán được - Phân tích đề bài, tìm cách giải và
  20. gấp đôi số lít nước mắm ở lần đầu, lần thứ ba trình bày bài giải. bán được 35l nước mắm. Hỏi trong thùng còn Bài giải lại bao nhiêu lít nước mắm? (Làm việc nhóm 2) Số lít nước mắm bán lần thứ 2 là: - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? 25 x 2 = 50 (l) - Bài toán cần tìm gì? Số lít nước mắm đã bán đi là: - Bài toán có mấy bước tính? 25 + 50 + 35 = 110 (l) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Vậy số lít nước mắm còn lại trong thùng là: 120 - 110 = 10 (l) Đáp số: 10 lit nước mắm - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS đổi vở soát nhận xét. nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi GV hướng dẫn cách giải bài toán. Bài 3: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải. Bài toán: Một cửa hàng bán được (Làm việc cá nhân) 12 quả sầu riêng, số bưởi bán được gấp đôi số sầu riêng. Số xoài bán được nhiều hơn bưởi 13 quả. Hỏi ngày hôm đó, của hàng bán được tất cả bao nhiêu quả? Bài giải Số quả bưởi bán được là: GV hướng dẫn học sinh khi giải bài toán dựa 12 x 2 = 24 (quả) theo tóm tắt, trước hết cần đọc lại như đọc một Số quả xoài bán được là: bài toán thông thường nắm xem bài toán cho 24 + 13 = 37 (quả) biết gì? bài toán cần tìm gì? Và đặt lời giải và Ngày hôm đó cửa hàng bán được giải bài toán. tất cả số quả là: - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán 12 + 24 + 37 = 73 (quả) - Bài toán cho biết gì? Đáp số: 73 quả - Bài toán cần tìm gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 4: Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán được 12 - Phân tích đề bài, tìm cách giải và máy tính, ngày thứ Bảy bán được nhiều hơn trình bày bài giải. ngày thứ Sáu 5 máy tính, ngày Chủ nhật bán Bài giải được nhiều hơn ngày thứ Bảy 10 máy tính. Hỏi Số máy tính bán được ngày thứ 7 cả ba ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu là: máy tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 12 + 5 = 17 (máy tính) - GV cho HS làm theo nhóm. Số máy tính bán được ngày chủ nhật là: 17 + 10 = 27 (máy tính) Số máy tính cả 3 ngày cửa hàng