Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 68 trang Lê Hoàng 27/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 30 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt Đọc: NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu cảm xúc trong bài . - Hiểu nghĩa của từ ngữ , hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Khởi động: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - Hs lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc ; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn giọng cách đọc. ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần - HS đọc từ khó. cù nhẫn nại. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào - 2-3 HS đọc câu. thét /và mưa tuôn như trút .// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
  4. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng ; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những câu so sánh : Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp + Những cánh buồm được tác giả cho là nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu hỏi Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào mỗi thời điểm : +Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió
  5. - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau + HS trả lời tự do theo ý thích của mình ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ trong nhóm 4 đẹp của cánh buồm cũng gắn với con người . Trong sắc màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha , màu áo trắng của chị , sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê . - HS làm việc theo cặp Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời điểm nào ? Vì sao ? - Một số HS trả lời - Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc ? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng - Một số HS trả lời sông quê hương . C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù , chăm chỉ . - GV chốt đáp án : B + HS thực hiện - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em yêu thích . + Một số đại diện nhóm trả lời - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích ở quê hương - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương . 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
  6. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số - GV nhận xét, tuyên dương. lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để - Một số HS tham gia trò chơi đọc diễn học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Áp dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  7. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta số. trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác mẫu - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. 4 2 4 2 4 2 2 + Câu 3: ? - 9 9 9 9 9 9 7 3 7 3 49 15 49 15 34 + Câu 4: ? - 5 7 5 7 35 35 35 35 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta khác mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp làm - 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp làm vào vở. vào vở. 1 1 3 5 7 2 7 1 1 1 3 1 3 1 2 1 a) - b) - c) - d) - a) 2 6 4 8 10 5 12 3 2 6 6 6 6 6 3 3 5 6 5 6 5 1 b) 4 8 8 8 8 8 7 2 7 4 7 4 3 c) 10 5 10 10 10 10 7 1 7 4 7 4 3 1 d) 12 3 12 12 12 12 4 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe nhận xét. - GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong đó - Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại, ta quy đồng mẫu số, thực hiện phép trừ phải làm thế nào? hai phân số đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước?
  8. - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2: - GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. Tính. - 1 HS trình bày: Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số đó. Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi nhận được - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 vào phân số tối giản. vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 2 2 5 3 8 2 12 2 a) b) c) d) nhóm làm vào phiếu bài tập. 3 6 6 18 14 7 20 5 2 2 2 1 2 1 1 a) 3 6 3 3 3 3 5 3 5 1 5 1 4 2 b) 6 18 6 6 6 6 3 8 2 4 2 4 2 2 c) 14 7 7 7 7 7 12 2 3 2 3 2 1 d) - GV mời các nhóm trình bày. 20 5 5 5 5 5 - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài hơn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS làm miệng - HS quan sát trả lời miệng. HS khác nhận xét. a) Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là: 3 5 1 (mét) 4 12 3 b) Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là: 17 6 1 (mét) - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. 10 5 2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận xét Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc nhóm 4) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS nêu cách làm. - 1 HS đọc đề bài. - Muốn giải được ô chữ trước tiên phải tính giá trị của các biểu thức rồi điền - GV yêu cầu các nhóm làm việc.
  9. chữ cái trước biểu thức dưới kết quả đúng. - HS làm bài theo nhóm 4. 5 1 5 3 5 3 2 1 A. 18 6 18 18 18 18 9 3 1 9 1 9 1 8 4 H. 6 18 18 18 18 18 9 2 1 4 1 4 1 5 S. 9 18 18 18 18 18 7 5 1 2 1 1 O. 18 18 18 18 18 18 5 7 3 12 3 9 Ổ. 22 22 22 22 22 22 - GV mời các nhóm trình bày. 2 7 1 9 1 8 4 T. - Mời các nhóm khác nhận xét 22 22 22 22 22 22 11 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới thiệu - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ. hình minh họa Sao Thổ cho HS quan sát. - Các nhóm trình bày. Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử - Các nhóm khác nhận xét. dụng 7 diện tích mảnh đất để trồng rau và hoa. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 12 Biết phần được dùng để trồng rau chiếm 1 diện - 1 HS đọc đề bài. 3 tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? (Làm việc cá nhân) + Bài toán cho biết gì? + Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử dụng 7 diện tích mảnh đất để trồng - Bài toán hỏi gì? 12 rau và hoa. Biết phần được dùng để - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. trồng rau chiếm 1 diện tích. 3 + Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? - HS tự làm bài vào vở. Bài giải:
  10. Số phần diện tích mảnh đất mà bác Tân dùng để trồng hoa là: 7 1 3 1 (diện tích) - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. 12 3 12 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 1 Đáp số: diện tích mảnh đất. 4 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. củng cố thêm về phép trừ phân số. - Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai đúng. - HS tham gia chơi. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả lời kết quả từng phép tính. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ được tuyên dương. 4 1 3 3 7 1 12 1 b) c) d) 7 14 4 8 12 6 16 4 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ - Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ , trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên ( ví dụ: địa hình , khí hậu , đất và sông ngòi ,...) ở vùng Nam Bộ . 2. Năng lực chung.
  11. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ , ca dao nói về “Tháp Mười nước mặn, đồng thiên nhiên vùng Nam Bộ. chua Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng” (Ca dao) Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên (làm việc nhóm đôi) c) Tìm hiểu về sông ngòi - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy: - HS quan sát lược đồ làm việc + Kể tên và chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ trên nhóm đôi lược đồ. - 1số đại diện nhóm HS trình + Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam Bộ. bày : - Một số sông lớn ở khu vực Nam Bộ là: sông Đồng Nai; sông Tiền; sông Hậu; sông Sài Gòn. - Đặc điểm chính của sông ngòi:
  12. + Vùng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, với nhiều sông lớn là: sông Đồng Nai (ở Đông Nam Bộ), sông Tiền, sông Hậu (ở đồng bằng sông Cửu Long),... + Sông ngòi là nguồn cung cấp nước, phù sa, thuỷ sản và là - GV nhận xét, đánh giá và kết luận đường giao thông quan trọng d) Tìm hiểu về đất của vùng. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, em hãy cho biết: - HS quan sát lược đồ làm việc nhóm đôi - Tên các loại đất chính ở vùng Nam Bộ. - 1số đại diện nhóm HS trình bày : - Các loại đất đó phù hợp để trồng loại cây nào. - Vùng Nam Bộ có hai loại đất chính là: đất ba dan và đất phù sa. + Đất ba dan (có nhiều ở Đông Nam Bộ) thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp như cao su, điều, hồ tiêu, + Đất phù sa (ở các khu vực - GV nhận xét, đánh giá và kết luận đồng bằng) thích hợp để trồng lúa, rau, cây ăn quả,... 3. Luyện tập Hoạt động 2: vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.. vùng Nam Bộ..
  13. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lớp. lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên quả địa cầu vị trí các con sông chính của vùng Nam Bộ , một số con sông lớn của vùng Nam Bộ . Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2024
  14. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta mẫu số. cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó. 5 1 5 1 5 4 9 3 + Câu 3: ? - 12 3 12 3 12 12 12 4 5 2 5 2 5 2 7 + Câu 4: ? 9 9 9 9 9 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  15. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài - 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài cá cá nhân vào vở. nhân vào vở. 2 4 1 2 7 3 5 5 2 4 6 4 6 4 10 a) b) c) d) a) 3 9 10 5 22 11 6 12 3 9 9 9 9 9 1 2 1 4 1 4 5 1 b) 10 5 10 10 10 10 2 7 3 7 6 7 6 1 c) 22 11 22 22 22 22 5 5 10 5 10 5 5 d) 6 12 12 12 12 12 - Gọi HS trình bài bài làm. Gọi HS nhận xét. - HS trình bày bài làm. HS lớp lắng nghe, nhận xét đối chiếu bài làm của mình. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 5 11 1 9 1 7 1 29 - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài vào vở. 2 12 12 6 6 3 6 24 24 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát theo bàn, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hãy mô tả - Bướm Trứng Ấu trùng vòng đời của loài bướm. Nhộng Bướm trưởng thành. - HS lắng nghe, đọc lại vòng đời của bướm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất (Làm - 1 HS đọc đề bài. việc nhóm 4 hoặc nhóm bàn) - Gọi 1 HS nêu cách làm:
  16. - 1 HS trả lời: Vận dụng tính chất giao - GV cho HS làm bài theo nhóm. hoán, kết hợp của phép cộng để tihực 599 377 1 a) hiện tính bằng cách thuận tiện nhất. 1000 1000 1000 - HS làm bài theo nhóm. 15 15 5 599 377 1 b) a) 4 16 16 1000 1000 1000 599 1 377 = ( ) 1000 1000 1000 600 377 977 = = 1000 1000 1000 15 15 5 15 15 5 b) = ( ) 4 16 16 4 16 16 - GV mời các nhóm trình bày. 15 20 15 5 20 = = = 5 - Mời các nhóm khác nhận xét 4 16 4 4 4 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Bài 4. Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y - HS đổi vở soát nhận xét. Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê. Anh A - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Phan thu được 1 rẫy, chị Rang Hu thu hoạch - 1 HS đọc đề bài. 5 được 3 rẫy, chú Y Phui thu hoạch được 7 10 20 rẫy. Hỏi cả ba ngươi thu hoạch được bao nhiêu phần của rẫy cà phê? (Làm việc cá nhân.) + Bài toán cho biết gì? + Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê. Anh A Phan thu được 1 rẫy, chị Rang Hu thu 5 hoạch được 3 rẫy, chú Y Phui thu hoạch - Bài toán hỏi gì? 10 được 7 rẫy. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 20 + Hỏi cả ba ngươi thu hoạch được bao nhiêu phần của rẫy cà phê? - HS làm bài cá nhân vào vở.
  17. Bài giải: Ba người thu hoạch được số phần của rẫy cà phê là: 1 3 7 17 (rẫy cà phê) - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. 5 10 20 20 - GV nhận xét, tuyên dương. 17 Đáp số: rẫy cà phê. 20 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa, ...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận - HS tham gia chơi. dụng kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. Mẹ vừa hái được một quả mít chín ngoài vườn. Mẹ biếu bà 2 quả, mẹ biếu dì Mai 3 5 10 quả. Hỏi quả mít còn lại bao nhiêu phần? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết .
  18. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng độc độc lập. lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ . + Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng phối phối hợp với dấu hai chấm? hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn. + Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về dấu ngoặc kép . Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. khác biệt của mỗi cặp câu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày.
  19. Không có thông tin có thông tin về năm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , lắng về năm sinh, năm sinh, năm mất của nghe rút kinh nghiệm mất của nhà văn nhà văn Không có thông tin có thông tin về tên về tên gọi khác của gọi khác của sông sông Bạch Đằng Bạch Đằng Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được dùng để làm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng gì ? nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời : Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu được dùng để làm gì ? - Yêu cầu trao đổi theo cặp , thống nhất câu - HS làm việc theo cặp trả lời - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , lắng - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh , năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu ngoặc - 2 HS đọc ghi nhớ đơn dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích , thuyết minh , bổ sung thêm ) 3. Luyện tập. Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất theo - HS thực hiện cặp - Yêu cầu HS trả lời - 2 HS trả lời -Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng :
  20. a. Chiếc xe .... Buôn Đôn ( một làng ở gần - Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng nghe biên giới ) rút kinh nghiệm b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi ( những thứ lá cầm máu rất nhanh ) .... băng dính . Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống , trong đó có dùng dấu ngoặc đơn . - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân : + HS làm bài vào vở. Chọn cảnh đẹp , xác định tên làng , xã , tên người , tên cảnh vật ). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý : ? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn ? Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm gì ? - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sức ”. học vào thực tiễn. Trong thời gian 1 phút : Viết câu trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu - 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng. phần chú thích trong câu - Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết được nhiều câu . - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: