Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 41 trang Lê Hoàng 27/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 31 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các dấu hiệu xâm hại, tàn phá cảnh quan thiên nhiên - Đưa ra được nhận định về nguyên nhân và biện pháp khắc phục tình trạng đó - Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan tại địa phương và thực hiện kế hoạch. - Biết lựa chọn cảnh quan thiên nhiên để tiến hành khảo sát, ghi chép đánh giá thực trạng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát đoạn một đoạn - HS quan sát phim, các hình ảnh về thực trạng xâm hại cảnh quan thời gian gần đây. - HS chia sẻ về các dấu hiệu quan + YC HS nêu các dấu hiệu xâm hại cảnh sát được quan vừa quan sát được - GV tổng kết lại một số dấu hiệu của việc xâm hại cảnh quan như: + Vứt rác không đúng chỗ + Viết, vẽ bậy lên tường + Vệ sinh lớp, khu vực quy định
  2. + Bẻ cành, lá cây + Leo trèo, giẫm lên cây cỏ, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV mời HS chia sẻ theo nhóm về những - HS chia sẻ với các bạn trong điều mình quan sát được trong chuyến đi tham nhóm quan cùng lớp và người thân. - YC HS thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ - HS thảo luận + Kể tên địa danh em đã đến + Chia sẻ những điều em quan sát được chăm - Đại diện các nhóm trình bày sóc cẩn thận, chu đáo hay cảnh quan đang bị kết quả thảo luận phá hoại? + Suy nghĩ về việc làm thế nào để duy tình - HS lắng nghe. tình trạng cảnh quan thiên nhiên được chăm sóc. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe. luận - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - GV kết luận. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập kế hoạch khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương”. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - YC các nhóm lựa chọn một cảnh quan - HS lựa chọn có thê cảnh quan thiên nhiên để thực hiện khảo sát gần trường học hoặc cảnh quan ở - GV gợi ý nhóm thảo luận để xây dựng tiêu nơi sinh sống. chí khảo sát, theo gợi ý trong phiếu khảo sát - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những đặc điểm của bản - Mời các nhóm trình bày về phiếu khảo sát thân vào bông hoa. của nhóm. - Các nhóm trình bầy phiếu của nhóm sao cho khoa học và phân
  3. - YC các nhóm thảo luận, thống nhất về công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thời gian tiến hành đi khảo sát thành viên trong nhóm + Lưu ý khi đi khảo sát tập trung, an toàn, nghiêm túc trong lúc làm việc tránh gây rủi ro khi đi khảo sát. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nói thêm : Việc khảo sát giúng chúng ta quan sát kĩ cảnh quan theien nhiên và đề xuất được những việc có thể làm để góp phần cùng người lớn chăm sóc cảnh quan. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: khảo sát thực - Học sinh tiếp nhận thông tin và trạng cảnh quan thiên nhiên tại nơi sinh yêu cầu để về nhà ứng dụng. sống. Nhà ở và xunh quanh nhà ở. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Đường đi Sa Pa. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  4. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình trước những cảnh đẹp của quê hương đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Em - HS tham gia trò chơi yêu quê hương” Nhóm nào tìm được nhiều bài thưo, ca dao nói về cảnh đẹp quê hương nhất nhóm đó thắng cuộc + Đọc một số câu thơ bài ca dao nói vể + Chia sẻ với bạn nội dung những cảnh đẹp của quê hương đất nước. câu ca dao, bài thơ đó. - Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV chiếu một số video về cảnh đẹp của đất nước. - HS nhận xét + Mời HS nhận xét về các cảnh đẹp đó - HS lắng nghe 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: chênh vênh, bồng bềnh huyền ảo, trắng xóa tựa như mây trời, đen huyền, trắng tuyết, - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
  5. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến liểu rủ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đoạn 2: tiếp theo đến tím nhạt - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: còn lại - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả, thể hiện sự ngỡ ngàng của những câu miêu tả - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật trên đường đi Sa Pa + Đó là những đám mây bồng bềnh có gì đẹp? huyền ảo; .................... + Câu 2: Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ: trên Sa Pa được miêu tả như thế nào? nắng vàng hoe; các bạn thiêu nhi dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng; hoàng
  6. hôn, áp phiên chợ, người và ngựa + Câu 3: Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều dập dìu trong sương núi tím nhạt. lần trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên + Đáp án: C. Một ngày ở Sa Pa như ở Sa Pa muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm trải qua nhiều mùa, tạo cảm giác câu trả lời đúng. bất ngờ, thú vị. - GV giải thích thêm: Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức bất ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. + Câu 4: Vì sao tác giả khẳng định: “Sa Pa là món quà tặng kì diệu mà thiên nhiên dành cho đất nước ta? - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại + Vì phong cảnh ở Sa Pa, hiếm có. thống nhất? tập thể thống nhất mang lại Mới chỉ là con đường đi ..... lợi ích gì? + HS nêu + Câu 5: Em thích hình ảnh nào trong bài VD: em thích chi tiết miêu tả đàn đọc? ngựa gặm cỏ bên đường; e thích chỉ tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa Pa,... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của thiên - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu nhiên đất nước và tình yêu của tác giả biết của mình. dành cho đất nước. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh hơn” kể tên các cảnh đẹp trên quê đã học vào thực tiễn. hương nơi em đang sinh sống - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi kể tên
  7. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Thực hiện các yêu cầu + Trả lời: 2 3 1 2 Câu 1: hs làm vào nháp + Câu 1: tính × ; × 3 5 6 7 2 3 6 2 = = 3 × 5 15 5 1 2 2 1 = = 6 × 7 42 21
  8. + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? - HS nêu miệng: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với - GV dẫn dắt vào bài mới mẫu số. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân phân số với số tự nhiên - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số tự nhiên: GV HD HS cách thực hiện - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số . Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 - HS lắng nghe rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài - Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép - HS nhắc lại nhân. - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS thực hiện - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh 3 Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm nghiệm. 5 - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp - HS làm bài vào vở nháp - GV HS trình bày. - Các HS khác nhận xét. - Mời các HS khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một theien thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tầu 61 vũ trụ bay được km thì nó đã bay tất cả bao 6 nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? (Làm việc - HS nêu yêu cầu bài. cá nhân) - HS phân tích bài toán. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS trả lời - Gọi HS phân tích bài toán + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài tập vào vở
  9. + Bài toán cho biết gì? - HS trình bày bài. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS lắng nghe, rút kinh - Cả lớp làm bài vào vở: nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu + Nêu nhân phân số với 0 + Tính chất giao hoán của phép nhân - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành nông nghiệp, cây trồng , vật nuôi. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  10. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Em hãy trình bày một câu thơ, câu hát về vùng - HS trả lời Nam Bộ. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả - HS lắng nghe. lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS một số câu thơ, câu hát về vùng Nam Bộ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân , đọc - Hs thực hiện yêu cầu và trả thông tin trong mục I và thực hiện nhiệm lời : Một số dân tộc ở Nam Bộ vụ: Kể tên một số dân tộc chủ yếu ở Nam chủ yếu là : Kinh, Khơ me, Hoa, Bộ Chăm,.. - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh và giới thiệu kĩ hơn về một số dân tộc ở Nam Bộ - HS quan sát hình ảnh - Gv đàm thoại với HS để giúp HS biết được đặc điểm cơ bản vùng dân cư vùng Nam Bộ. - HS trả lời. - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phân bố một số cây trồng , vật nuôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc + Một số cây trồng chính như lúa, thông tin và quan sát hình 1, và thực hiện cây ăn quả( sầu riêng, xoài,..) cây công nghiệp ( cao su, hồ tiêu,..).
  11. nhiệm vụ: kể tên và chỉ trên lược đồ một số + Chăn nuôi chủ yếu là lợn, gà, cây trồng, vật nuôi chính ở vùng Nam Bộ. vịt,..hoặc nuôi trồng thủy sản như - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS chỉ trên tôm, cá. lược đồ vị trí của một số cây trồng, vật nuôi chính ở vùng Nam Bộ. - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , thực hiện trả lời câu hỏi : Nêu những đặc điểm về dân cư ở vùng Nam Bộ mà em biết - HS trả lời theo nhóm đôi - Gv yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời - Đại diện một số nhóm nêu - HS và GV nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , chia sẻ với bạn những hình ảnh về một dân tộc - HS chia sẻ sống chủ yếu ở Nam Bộ và những thông tin của dân tộc đó + - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ - HS lắng nghe trước lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 2024 Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
  12. - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Gọi HS nêu lại cách nhân phân số với + Trả lời: 0 - HS nêu miệng: Phân số nào nhân - GV dẫn dắt vào bài mới với 0 cũng bằng 0 2. Luyện tập: Bài 1. > ; < ; = (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài - Yc HS làm bài trên phiếu bài tập - HS làm bài tập trên phiếu bài tập - Gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét về các tính chất giao - HS quan sát, lắng nghe hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, cách nhân một tổng hai phân số với 1 phân số. - Gọi HS nêu ví dụ tương ứng các tính - HS nêu ví dụ chất - GV nhận xét, tuyên dương.
  13. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân - HS nêu yêu cầu - gọi HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào nháp - HD HS có thể áp dựng tính chất giao, - HS lắng nghe tính chất kết hợp , nhân một tổng hai phân số với 1 phân số và rút gọn các phân số. - Gọi HS trình bày bài làm, nêu các tính chất đã áp dụng vào phép tính. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài - HS phân tích bài toán - HD HS phân tính bài toán + Bài cho biết bể cá hình chữ nhật 25 19 có chiều dài m, chiều rộng m + Bài toán cho biết gì? 2 2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Tính chu vi của bể cá + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài tập - YC hs làm bài vào vở - HS trình bày bài làm - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS lắng nghe, thực hiện nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Số? - HS thực hiện - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài tập và nêu kết quả - Gọi HS phân tích bài toán - Số cần điền là 10 - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào - HS nhận xét vở nháp rồi nêu kết quả điền vào dấu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. ? . - GV HS trình bày. - Mời các HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5. Đ, S ? - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS phân tích bài toán - Gọi HS phân tích bài toán + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài, nêu kết quả + Bài toán cho biết gì? Đáp án: a) Đ ; b) S - YC HS làm bài - Các HS khác nhận xét.
  14. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt giới thiệu bài: để nắm chắc - Học sinh thực hiện. hơn về quy tắc viết hoa đúng tên cơ
  15. quan, tổ chức cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Luyện tập Bài 1. Sự khác nhau về cách viết hoa tên người với tên cơ quan, tổ chức - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 2: Nhận xét về cách viêt hoa tên cơ quan, tổ chức - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ + HS làm bài vào vở. tên cơ quan, tổ chức để tìm ra điểm VD: Uỷ ban/ Bảo vệ và Chăm sóc giống nhau về cách viết hoa trong mỗi trẻ em/ Việt Nam tên - Viết hoa chữ cái đầu của các từ ngữ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức, - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương chức năng, lĩnh vực hoạt động cảu học sinh. cơ quan, tổ chức. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Trường hợp nào viết đúng tên cơ quan tổ chức? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - Từng HS đọc kĩ bài tập chọn phương án đủng sau đó trao đổi với bạn + HS thảo luận trả lời đáp án. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. Viết tên tổ chức Đội của trường em hoặc tên cơ quan, tổ chức mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
  16. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS viết tên tổ chức Đội của - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ trường và tên một tổ chức, cơ quan yêu cầu bài xác định yêu cầu cần thực ra nháp hiện + Trao đổi kết quả với bạn để chốt cách viết đúng + Y/C hs viết sau đó trao đổi kết quả với + HS viết vở bạn. - Tên tổ chức Đội của trường em: Liên đội Tiểu học Ngọc Đồng. - GV mời HS trình bày. - Tên cơ quan, tổ chức em biết: - GV mời các HS khác nhận xét. + Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ - GV nhận xét, tuyên dương + Bộ Tài nguyên và Môi trường + Sở Giáo dục và Đào tạo; 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức (có cách viết, cách viết sai) + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận những tên cơ quan tổ chức đúng có trong dụng. hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn và đúng sẽ thắng cuộc. -Nhận xét, tuyên dương.(có thể trao quà) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ tư ngày 17 tháng 4 năm 2024 Toán
  17. PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Trả lời: 2 + Câu 1: × 0 = ? 7 3 2 +Bằng 0 + Câu 2: Tính × = ? 6 5 3 + + Câu 3: điền dấu >; < ; = 15 1 4 4 1 + = . × ? . × 5 7 7 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính rồi rút gọn (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu đề bài - HS lần lượt làm bảng con kết hợp - GV hướng dẫn học sinh làm vào bảng nêu miệng các số còn lại: con và nêu miệng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  18. - Gọi HS nêu lại cách thực hiện nhân hai phân số, số tự nhiên nhân với phân số - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đổi vở soát nhận xét. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. vở. - Các nhóm làm việc theo phân - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày công. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm trình bày. - YC HS nhắc lại các tính chất đã áp -Tính chất một tổng nhân với một số dụng câu ở câu a) - Tính chất giao hoán đối với phép nhân thứ nhất rồi mới áp dụng tính chất một tổng nhân với một số câu ở câu b) - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tìm phân số thích hợp? (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - HS tính và tìm phân số thích hợp - GV cho HS làm cá nhân điền vào ô có dấu ? 55 165 - GV gọi HS trình bày. a) ; b) 4 4 - Mời HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nêu - Gọi HS nêu cách làm (có thể làm các - HS làm bài cách giải khác nhau) - HS trình bày bài làm - Cả lớp làm bài vào vở: - HS khác nêu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời HS nêu cách làm khác - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm)
  19. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nhanh nêu cách làm của HS - HS nêu đó. - HS làm bài tập cá nhân - GV HD gợi ý HS làm bài Có thể đổi chỗ 2 hình tam giác ABC và hình tam giác EDC cho nhau để tính - Gọi HS trình bày bài. - HS trình bày bài GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Nhắc lại nội dung bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức - Nhận xét giờ học đã học vào thực tiễn. - Nhắc nhở HS về nhà có thể áp dụng - HS lắng nghe để vận dụng vào tính bài tập 5 thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết bài văn miêu tả cây cối - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  20. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài Em - HS múa hát yêu cây xanh - Bố cục bài văn miêu tả cây cối + Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài, kết - GV Nhận xét, tuyên dương. bài. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở bài trước. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài lắng nghe. văn tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập - HS đọc đề bài và chọn đề phù * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết hợp - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết - HS nhắc lại bố cục bài văn - Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời - HS viết bài vào vở * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - HS đọc soát, sửa lại bài của - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa mình theo HD của GV - Gv mời HS đọc bài trước lớp - HS nhận xét. - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người thắng cuộc” đã học vào thực tiễn. + Kể tên các loài mà em biết? + Kể tên bộ phận chính trên 1 cây mà em yêu thích?