Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 31 Tiếng Việt Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐIA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chung tay bảo vệ cảnh quan địa phương - GV cho HS Giao lưu với khách mời về bảo vệ - HS xem. cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên - Các nhóm lên thực hiện nhiên của địa phương. Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương. Lắng nghe phổ biến các hoạt động chung tay
- chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Đường đi Sa Pa. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình trước những cảnh đẹp của quê hương đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Em - HS tham gia trò chơi yêu quê hương” Nhóm nào tìm được nhiều bài thưo, ca dao nói về cảnh đẹp quê hương nhất nhóm đó thắng cuộc + Đọc một số câu thơ bài ca dao nói vể + Chia sẻ với bạn nội dung những cảnh đẹp của quê hương đất nước. câu ca dao, bài thơ đó. - Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV chiếu một số video về cảnh đẹp của đất nước. - HS nhận xét + Mời HS nhận xét về các cảnh đẹp đó - HS lắng nghe 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: chênh vênh, bồng bềnh huyền ảo, trắng xóa tựa như mây trời, đen huyền, trắng tuyết, - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến liểu rủ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đoạn 2: tiếp theo đến tím nhạt - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: còn lại - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 2-3 HS đọc câu.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả, thể hiện sự ngỡ ngàng của những câu miêu tả - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật trên đường đi Sa Pa + Đó là những đám mây bồng bềnh có gì đẹp? huyền ảo; .................... + Câu 2: Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ: trên Sa Pa được miêu tả như thế nào? nắng vàng hoe; các bạn thiêu nhi dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng; hoàng hôn, áp phiên chợ, người và ngựa + Câu 3: Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều dập dìu trong sương núi tím nhạt. lần trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên + Đáp án: C. Một ngày ở Sa Pa ở Sa Pa muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm như trải qua nhiều mùa, tạo cảm câu trả lời đúng. giác bất ngờ, thú vị.
- - GV giải thích thêm: Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức bất ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. + Câu 4: Vì sao tác giả khẳng định: “Sa Pa là món quà tặng kì diệu mà thiên nhiên dành cho đất nước ta? - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại + Vì phong cảnh ở Sa Pa, hiếm có. thống nhất? tập thể thống nhất mang lại Mới chỉ là con đường đi ..... lợi ích gì? + HS nêu + Câu 5: Em thích hình ảnh nào trong VD: em thích chi tiết miêu tả đàn bài đọc? ngựa gặm cỏ bên đường; e thích chỉ tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa Pa,... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của thiên - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu nhiên đất nước và tình yêu của tác giả biết của mình. dành cho đất nước. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh hơn” kể tên các cảnh đẹp trên thức đã học vào thực tiễn. quê hương nơi em đang sinh sống - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi kể tên - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt giới thiệu bài: để nắm chắc - Học sinh thực hiện. hơn về quy tắc viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Luyện tập Bài 1. Sự khác nhau về cách viết hoa tên người với tên cơ quan, tổ chức - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận.
- - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 2: Nhận xét về cách viêt hoa tên cơ quan, tổ chức - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ + HS làm bài vào vở. tên cơ quan, tổ chức để tìm ra điểm VD: Uỷ ban/ Bảo vệ và Chăm sóc giống nhau về cách viết hoa trong mỗi trẻ em/ Việt Nam tên - Viết hoa chữ cái đầu của các từ ngữ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức, - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương chức năng, lĩnh vực hoạt động cảu học sinh. cơ quan, tổ chức. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Trường hợp nào viết đúng tên cơ quan tổ chức? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - Từng HS đọc kĩ bài tập chọn phương án đủng sau đó trao đổi với bạn + HS thảo luận trả lời đáp án. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. Viết tên tổ chức Đội của trường em hoặc tên cơ quan, tổ chức mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS viết tên tổ chức Đội của trường - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ và tên một tổ chức, cơ quan ra nháp yêu cầu bài xác định yêu cầu cần thực + Trao đổi kết quả với bạn để chốt hiện cách viết đúng + HS viết vở + Y/C hs viết sau đó trao đổi kết quả - Tên tổ chức Đội của trường em: với bạn. Liên đội Tiểu học Ngọc Đồng. - Tên cơ quan, tổ chức em biết: - GV mời HS trình bày. + Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ - GV mời các HS khác nhận xét. + Bộ Tài nguyên và Môi trường - GV nhận xét, tuyên dương + Sở Giáo dục và Đào tạo;
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức (có cách viết, cách viết sai) + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận những tên cơ quan tổ chức đúng có trong dụng. hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn và đúng sẽ thắng cuộc. -Nhận xét, tuyên dương.(có thể trao quà) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Thực hiện các yêu cầu + Trả lời: 2 3 1 2 Câu 1: hs làm vào nháp + Câu 1: tính × ; × 3 5 6 7 2 3 6 2 = = 3 × 5 15 5 1 2 2 1 = = 6 × 7 42 21 - HS nêu miệng: Muốn nhân + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế hai phân số, ta lấy tử số nhân nào? với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân phân số với số tự nhiên - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số tự nhiên: GV HD HS cách thực hiện - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số . Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 - HS lắng nghe rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài - Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép - HS nhắc lại nhân. - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS thực hiện - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 3 Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm - HS nêu yêu cầu bài 5 - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS phân tích bài toán - Gọi HS phân tích bài toán - HS làm bài vào vở nháp - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp - Các HS khác nhận xét. - GV HS trình bày. - Lắng nghe, rút kinh - Mời các HS khác nhận xét nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một theien thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi 61 vòng tầu vũ trụ bay được km thì nó đã bay 6 tất cả bao nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? - HS nêu yêu cầu bài. (Làm việc cá nhân) - HS phân tích bài toán. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS trả lời - Gọi HS phân tích bài toán + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài tập vào vở + Bài toán cho biết gì? - HS trình bày bài. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS lắng nghe, rút kinh - Cả lớp làm bài vào vở: nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu + Nêu nhân phân số với 0 + Tính chất giao hoán của phép nhân - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các dấu hiệu xâm hại, tàn phá cảnh quan thiên nhiên
- - Đưa ra được nhận định về nguyên nhân và biện pháp khắc phục tình trạng đó - Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan tại địa phương và thực hiện kế hoạch. - Biết lựa chọn cảnh quan thiên nhiên để tiến hành khảo sát, ghi chép đánh giá thực trạng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát đoạn một đoạn - HS quan sát phim, các hình ảnh về thực trạng xâm hại cảnh quan thời gian gần đây. - HS chia sẻ về các dấu hiệu quan + YC HS nêu các dấu hiệu xâm hại cảnh sát được quan vừa quan sát được - GV tổng kết lại một số dấu hiệu của việc xâm hại cảnh quan như: + Vứt rác không đúng chỗ + Viết, vẽ bậy lên tường + Vệ sinh lớp, khu vực quy định + Bẻ cành, lá cây + Leo trèo, giẫm lên cây cỏ, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV mời HS chia sẻ theo nhóm về những - HS chia sẻ với các bạn trong
- điều mình quan sát được trong chuyến đi nhóm tham quan cùng lớp và người thân. - YC HS thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ - HS thảo luận + Kể tên địa danh em đã đến + Chia sẻ những điều em quan sát được - Đại diện các nhóm trình bày chăm sóc cẩn thận, chu đáo hay cảnh quan kết quả thảo luận đang bị phá hoại? + Suy nghĩ về việc làm thế nào để duy tình - HS lắng nghe. tình trạng cảnh quan thiên nhiên được chăm sóc. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS lắng nghe. thảo luận - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - GV kết luận. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập kế hoạch khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương”. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - YC các nhóm lựa chọn một cảnh quan - HS lựa chọn có thê cảnh quan thiên nhiên để thực hiện khảo sát gần trường học hoặc cảnh quan ở - GV gợi ý nhóm thảo luận để xây dựng nơi sinh sống. tiêu chí khảo sát, theo gợi ý trong phiếu - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và khảo sát tiến hành làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - Mời các nhóm trình bày về phiếu khảo - Các nhóm trình bầy phiếu của sát của nhóm. nhóm sao cho khoa học và phân - YC các nhóm thảo luận, thống nhất về công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thời gian tiến hành đi khảo sát thành viên trong nhóm + Lưu ý khi đi khảo sát tập trung, an toàn, nghiêm túc trong lúc làm việc tránh gây rủi ro khi đi khảo sát. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nói thêm : Việc khảo sát giúng chúng ta quan sát kĩ cảnh quan theien
- nhiên và đề xuất được những việc có thể làm để góp phần cùng người lớn chăm sóc cảnh quan. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: khảo sát thực - Học sinh tiếp nhận thông tin và trạng cảnh quan thiên nhiên tại nơi sinh yêu cầu để về nhà ứng dụng. sống. Nhà ở và xunh quanh nhà ở. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (T2) 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn để lập sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sinh vật sống ở rừng, sinh vật sống ở biển). - Rèn luyện kĩ năng làm hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Mỗi - GV chia HS thành các nhóm. Mỗi nhóm cử nhóm cử 1 bạn lên bốc thăm,
- 1 HS lên bốc thăm tên con vật gần gũi với các thành viên còn lại tạo sơ đồ các em. Các thành viên còn lại tạo sơ đồ chuỗi thức ăn. chuỗi thức ăn có con vật mà bạn mình bốc VD: Cà rốt Thỏ Sư tử; được. Nhóm nào tạo đúng và nhanh nhất Ốc Cá trê Mèo;... dành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 2: Một số chuỗi thức ăn trong tự nhiên. HĐ 2.1. - GV mời HS quan sát hình 6 và đọc yêu - HS quan sát hình 6 và đọc yêu cầu. cầu. - GV yêu cầu HS xác định chiều của các mũi - HS xác định chiều của các tên, sau đó xác định số chuỗi thức ăn có mũi tên và số chuỗi thức ăn có trong hình. trong hình: 3 chuỗi. - GV cho HS thực hiện yêu cầu vào vở theo - HS thực hiện yêu cầu vào vở theo nhóm 2. nhóm 2. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết + Cỏ thỏ báo quả, nhận xét lẫn nhau. + cỏ nai báo - GV Nhận xét, tuyên dương. + cỏ trâu sử tử - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HĐ 2.2. - GV cho HS đọc đoạn văn mô tả các mối - HS đọc thông tin. liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật. - GV cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhiệm vụ: + Vẽ các sơ đồ chuỗi thức ăn trong vùng - HS làm việc nhóm 4, thực biển dựa vào các sơ đồ gợi ý trong SGK. hiện nhiệm vụ: + (1) Tảo tôm cá hồi + Thảo luận và mô tả về các mối liên hệ (2) Động vật phù du sứa thức ăn nói trên: Có những chuỗi thức ăn rùa biển. nào trong sơ đồ có sử dụng chung một vài (3) Động vật phù du tôm sinh vật? Điều đó có thể có ý nghĩa gì đối cá hồi.
- với tự nhiên? - Các nhóm trình bày trước lớp - GV cho các nhóm trình bày trước lớp về về những nội dung đã thảo những nội dung đã thảo luận. luận, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt ý: Một sinh vật có thể - HS lắng nghe, nhắc lại. tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi - Học sinh chia nhóm và tham gia một lượt tổng thời gian 2 phút. trò chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC TẠI CHỖ DẪN BÓNG THEO HÌNH CHỮ V DẪN BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK : Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. - Biết quan sát tranh tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe học sinh 2x8N phổ biến nội dung, yêu cầu Khởi động giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học GV. tay, cổ chân, vai, sinh khởi động. hông, gối,... - Trò chơi “Di 2-3’ - HS Chơi trò chơi. chuyển theo lệnh” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - GV làm mẫu lại động - Ôn BT động tác tác dẫn bóng theo - Cho 2 HS HS quan sát GV làm hướng thẳng , dẫn lên thực hiện mẫu bóng đổi hướng động tác mẫu - Bài tập dẫn bóng - GV cùng theo hướng thẳng
- HS nhận xét, đánh HS tiếp tục quan sát giá tuyên - Bài tập dẫn bóng dương đổi hướng 1 lần - GV cùng HS nhận 4 lần xét, đánh giá tuyên - HS tập luyện đồng dương loạt. -Luyện tập ĐH tập luyện theo tổ Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm GV - GV thổi 3 lần còi - HS - HS vừa tập thực hiện vừa giúp đỡ 4 lần động tác. nhau sửa động - Y,c Tổ tác sai 1 lần trưởng cho các bạn Tập theo cặp đôi 3-5’ luyện tập theo khu Tập theo cá nhân vực. - Từng tổ lên thi đua - Phân công trình diễn Thi đua giữa các tổ tập theo cặp - Chơi theo hướng đôi dẫn - Trò chơi “Dẫn GV Sửa sai bóng qua vật cản - GV tổ chức tiếp sức”. cho HS thi đua giữa các tổ. 1 lần - GV nêu tên trò chơi, hướng 4- 5’ dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: chơi cho HS. lại hít thở
- - Nhận xét tuyên dương và - HS trả lời - Vận dụng: sử phạt người phạm luật - HS thực hiện thả III.Kết thúc - Cho HS chạy lỏng - Thả lỏng cơ toàn bước nhỏ tại thân. chỗ đánh tay tự - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá nhiên 20 lần chung của buổi học. - Yêu cầu HS Hướng dẫn HS Tự quan sát tranh ôn ở nhà trong sách trả - Xuống lớp lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Gọi HS nêu lại cách nhân phân số với + Trả lời: 0 - HS nêu miệng: Phân số nào nhân - GV dẫn dắt vào bài mới với 0 cũng bằng 0 2. Luyện tập: Bài 1. > ; < ; = (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài - Yc HS làm bài trên phiếu bài tập - HS làm bài tập trên phiếu bài tập - Gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét về các tính chất giao - HS quan sát, lắng nghe hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, cách nhân một tổng hai phân số với 1 phân số. - Gọi HS nêu ví dụ tương ứng các tính - HS nêu ví dụ chất - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân - gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu - HD HS có thể áp dựng tính chất giao, - HS làm bài vào nháp tính chất kết hợp , nhân một tổng hai - HS lắng nghe phân số với 1 phân số và rút gọn các
- phân số. - Gọi HS trình bày bài làm, nêu các tính chất đã áp dụng vào phép tính. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - HD HS phân tính bài toán - HS phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì? + Bài cho biết bể cá hình chữ nhật 25 19 có chiều dài m, chiều rộng m 2 2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Bài toán hỏi gì? + Tính chu vi của bể cá - YC hs làm bài vào vở - HS làm bài tập - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS trình bày bài làm nhau. - HS lắng nghe, thực hiện - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS thực hiện - Gọi HS phân tích bài toán - HS làm bài tập và nêu kết quả - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào - Số cần điền là 10 vở nháp rồi nêu kết quả điền vào dấu - HS nhận xét ? . - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV HS trình bày. - Mời các HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5. Đ, S ? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán + Bài toán hỏi gì? + Bài toán cho biết gì? - HS làm bài, nêu kết quả - YC HS làm bài Đáp án: a) Đ ; b) S - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

