Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 68 trang Lê Hoàng 27/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HÔI SỐNG XANH- BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh -bảo vệ môi trường - GV cho HS Tham gia giới thiệu các hoạt động - HS xem. tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết - Các nhóm lên thực hiện hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp.
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiên thức viết bài văn miêu tả cây cối. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi trong bài của mình và tự sửa theo góp ý của thầy cô. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  3. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhắc lại đề bài miêu tả cây cối ở giờ - HS lắng nghe học trước - GV nêu ưu điểm và hạn chế chính của HS khi viết bài văn về một số nội dung: + Bố cục của bài văn: có 1 số em viết bài chưa đủ 3 phần - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Trình tự miêu tả cây cối: + Cách quan sát cây và lựa chọn đặc điểm miêu tả + Từ ngữ miêu tả, các biện pháp so sánh, nhân hóa. + Diễn đạt, chính tả + Chữ viết, . - GV nhận xét khen ngợi một số HS có tiến bộ rõ rệt, một số bài văn viết hay. * Đọc hoặc nghe những bài được thầy cô khen, ghi lại những điều em muốn học tập. - GV chiếu lên màn hình 1-2 bài viết hay - Mời HS đọc bài giáo viên chiếu lên - HS đọc bài trên màn hình GV chiếu - Sau mỗi bài GV yêu cầu HS nêu: lên.-- Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
  4. + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? vì sao - GV cho HS thảo luận dựa vào các nội dung sau để trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến. + Cách mở bài, kết bài có sáng tạo không? Mở bài, kết bài mở rộng hay trực tiếp? - Đại diện nhóm trình bày ý kiến của + Cách dùng từ ngữ miêu tả làm nổi bật nhóm về các nội dung yêu cầu. đặc điểm riêng biệt của cây đó. + Cách thể hiện tình cảm với cây hoặc người trồng cây - HS lắng nghe, ghi lại những tồn tại - GV nhận xét rút kinh nghiệm, tuyên cần khắc phục dương HS * Chỉnh sửa - GV cho HS đọc laị bài viết của mình, đọc - HS đọc lại những lời nhận xét của thầy cô, + YC HS xác định những lỗi cần sửa chữa - HS viết lại các lỗi cần khắc phục trên hoặc những câu văn đoạn văn cần viết hay bài viết của mình. hơn. - GV yêu cầu HS tự sửa lại bài của mình - HS sửa bài theo nhận xét của GV 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - Chuẩn bị bài ca dao, bài thơ nói về quê học vào thực tiễn. hương (Trong SGK hoặc báo, trong các nghe, rút kinh nghiệm. tập thơ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 64: PHÉP CHIA PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  5. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm: phép chia phân số với phân số, chia với số tự nhiên cho phân số và phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát để khởi động bài học. - HS tham gia múa hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Tính rồi rút gọn (Làm việc cá nhân) HS nêu cách chia hai phân số và rút gọn - 1 HS nêu phân số - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết miệng các phép tính hợp bảng con: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm phân số thích hợp (theo mẫu) - HS lắng nghe quan sát gv hướng dẫn (Làm việc nhóm 2) mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu - HS làm việc nhóm BT - HS đổi vở soát nhận xét.
  6. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Tính (Làm việc cá nhân) - HS làm việc theo yêu cầu - GV cho HS làm theo nội dung yêu cầu. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời HS trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS nêu cách làm - Cả lớp làm bài vào vở: - Lớp làm bài tập vào vở Bài giải Người ta cắt được số đoạn là: 3 1 : = 12 (đoạn) 2 8 Đáp án: 12 đoạn - Trình bày bài làm - Gọi HS trình bày bài làm, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Nhắc lại nội dung bài - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 25: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân ở vùng Nam Bộ ( sản xuất lúa , nuôi trồng thủy sản ) - Trình bày được nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ ( sản xuất lúa , nuôi trồng thủy sản )
  7. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv nêu : Vùng Nam Bộ có hoạt động sản xuất đa dạng. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho - HS trả lời : Vùng Nam Bộ có biết vùng có thể phát triển các hoạt động sản thể phát triển hoạt động sản xuất: xuất nào. nông nghiệp, công nghiệp,thủy sản. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ PHIẾU HỌC TẬP Dựa vào nội dung và quan sát hình 1, hãy : 1. Hoàn thành đoạn thông tin dưới đây : - Nam Bộ là ........... lớn nhất nước ta , ............. dược trồng trên những cánh đồng lớn , sử dụng nhiều ............ cho năng xuất cao , chất lượng tốt . Nam Bộ còn là vùng trồng ............, ........... lớn nhất trong cả nước . Vùng Nam Bộ có nhiều điều kiện để phát triển ........ Đây là vùng có sản lượng thủy sản ..................... 2. Kể tên một số sản phẩm nông nghiệp của vùng : a - Cây ăn quả b - Cây công nghiệp c - Sản phẩm thủy sản
  8. * GV cho HS xem thêm hình ảnh , video về hoạt - Hs thực hiện yêu cầu và hoàn động sản xuất và các sản phẩm nông nghiệp của thành phiếu học tập theo nhóm vùng để HS có thêm thông tin đôi : - GV nhận xét tuyên dương 1. Thứ tự các từ cần điền là : vùng trồng lúa , lúa , máy móc hiện đại , cây ăn quả , cây công nghiệp 2. Tên một số sản phẩm nông nghiệp của vùng : a - Cây ăn quả : Sầu riêng , chôm chôm , xoài , dừa , mít , ... b - Cây công nghiệp : cao su , điều , hồ tiêu , ... c - Sản phẩm thủy sản : cá tra , cá ba sa , tôm , ... 3. Luyện tập Hoạt động 2:Tìm hiểu về nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc - HS làm việc nhóm đôi . thông tin , quan sát các hình 1, 4, hãy hoàn Hoạt động sản Phân bố thành bảng sau vào vở. xuất Hoạt động sản Phân bố Các tỉnh thuộc xuất Trồng lúa Đồng bằng sông Trồng lúa Cửu Long Trồng cây ăn quả Các tỉnh thuộc Trồng cây công Trồng cây ăn quả Đồng bằng sông nghiệp Cửu Long Trồng cây công Các tỉnh Đông - GV mời HS trả lời nghiệp Nam Bộ
  9. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận, tuyên dương - 1 – 2 HS trình bày kết quả . Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , chia sẻ với bạn những hình ảnh về một hoạt động sản xuất - HS chia sẻ nông nghiệp chủ yếu ở Nam Bộ và những thông tin của hoạt động đó - HS lắng nghe + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 Toán Bài 64: PHÉP CHIA PHÂN SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm phép chia phân số cho phân số phép chia số tự nhiên cho phân số phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số.. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  10. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách chia hai phân số + Trả lời: Muốn chia hai phân số : ta nhân với phân + Câu 2: số thứ hai đảo ngược + : = ퟒ × ퟒ : = = = + Câu 3: ퟒ × ퟒ : = + × ퟒ : = = +Câu 4: × ퟒ + : = ퟒ × : = = = × ퟒ ퟒ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1/93. Tính rồi rút gọn.? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu cách làm hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con : ퟒ ×ퟒ a/ b/ c/ a/ :ퟒ = : : :ퟒ = × = = = = ퟒ × b/ : = ×ퟒ = ퟒ = - GV nhận xét, tuyên dương. × ퟒ Củng cố chốt cách chia phân số. c/ : = × = = + - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  11. Bài 2/93: Tính theo mẫu.? (Làm việc nhóm - 2,3 HS nối tiếp nêu bài mẫu : 4) - GV gọi HS nêu bài mẫu . Mẫu: ퟒ : = : = × = ퟒ ퟒ Ta có thể viết gọn như sau × ퟒ : = = ퟒ Mẫu: : = : = × = ퟒ ퟒ ퟒ Ta có thể viết gọn như sau : = = ퟒ ퟒ × a/ b/ c/ :ퟒ = ퟒ: : = = -GV giảỉ thích cách trình bày theo mẫu rút ra - Học sinh nối tiếp nhắc lại cách làm cách : -Vận dụng làm bài tập vào vở *Chia số tự nhiên với phân số:Ta nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm tử số , giữ nguyên 9 3×4 12 4 a/ tử số chuyển thành mẫu số 3:4 = 9 = 9 = 3 * Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ nguyên tử số và nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm 1 4×3 b/ mẫu số. 4:3 = 1 = 12 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 5 5 5 c/ 7:3 = 7 ×3 = 21 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  12. Bài 3: Vào một buổi chiều người ta đo được - Các nhóm làm việc theo phân công. chiều dài cái bóng của ngọn tháp là - Các nhóm thảo luận cách tình và trình bày vào phiếu nhóm, vở. . Biết chiều dài cái bóng của ngọn tháp ퟒ Bài giải gấp 2 lần chiều cao ngọn tháp. Tính chiều cao Chiều cao của ngọn tháp là: của ngọn tháp.? (Làm việc nhóm 2 ) - GV cho HS làm theo nhóm. : = ( ) - Các nhómퟒ khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đá풑 풔ố : Bài 4. Trò chơi Cặp tấm thẻ anh em? (Làm Lắng nghe, rút kinh nghiệm. việc cá nhóm) GV chia lớp thành 4 đến 6 nhóm Giáo viên đưa các phiếu ghi các phân số cho - HS thực hiện chơi và đọc phân số theo các nhóm cặp thẻ mình tìm được - HS bình chọn nhóm thắng với nhiều bạn chọn được cặp thẻ anh em nhất -Học sinh đọc cách chơi theo sách giáo khoa trang 94 thực hiện chơi - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số :
  13. - Nêu cách chia số tự nhiên cho phân số - Chia số tự nhiên cho phân số:Ta nhân -Nêu cách chia phân số cho số tự nhiên số tự nhiên với mẫu số giữ làm tử số , giữ nguyên tử số chuyển thành mẫu số - Nhận xét, tuyên dương. - Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 65 trang 95 nguyên tử số và nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm mẫu số. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (ca dao) về quê hương đất nước mà em đã học. - Biết ghi chép những thông tin cơ bản về bài thơ (ca dao) vào phiếu đọc sách. - Biết chân trọng những vẻ đẹp của quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Tìm bạn thân” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn đang tìm bạn thân. + Các bạn tìm bạn thân để làm gì? + Để vui chơi, múa hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập. 1. Đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê hương, đất nước. - GV hướng dẫn HS thực hiện: + Đọc một bài bài thơ hoặc bài ca dao về quê + HS đọc bài thơ đã sưu tầm. hương HS đã chuẩn bị + HS nêu + Ý nghĩa, nội dung, hình ảnh đẹp trong những bài thơ bài ca dao.. - Gọi HS nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV hướng dẫn HS viết phiếu đọc sách - HS quan sát, lắng nghe. - GV HS viết vào phiếu đọc sách theo mẫu . phiếu: - GV mời HS trình bày phiếu đọc sách của - HS thực hiện viết phiếu theo mẫu mình trong SGK về bài thơ (ca dao) đã - GV mời các HS khác nhận xét. sưu tầm. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc phiếu của mình đã viết - HS nhận xét. 3. Chia sẻ với bạn những điều em thích trong bài thơ về quê hương đất nước mà em đã đọc - GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm: + HS chia sẻ trong nhóm
  15. + Chia sẻ về những điều thích nhất trong bài - Đại diện nhóm trình bày. thơ (ca dao) e đã đọc. - HS nhận xét - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Lắng nghe - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chung khen ngợi. Khuyến khích HS chia sẻ để mở rộng nguồn tài liệu đọc 3. Vận dụng trải nghiệm. - Y/C HS trao đổi với người thân để có hiểu - HS tham gia để vận dụng kiến biết thêm về quê nội và quê ngoại của em. thức đã học vào thực tiễn. - Đọc cho người thân nghe bài thơ hoặc ca dao về quê hương đất nước mà em biết. - HS thực hiện yêu cầu - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2024 Toán Bài 65: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm phân số của một số. - Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  16. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách chia hai phân số + Trả lời: Muốn chia hai phân số : ta nhân với phân + Câu 2: số thứ hai đảo ngược + : = ퟒ × ퟒ : = = = + Câu 3: ퟒ × ퟒ : = + × ퟒ : = = +Câu 4: × ퟒ + : = ퟒ × : = = = × ퟒ ퟒ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu cho học sinh đọc lời thoại Học sinh đọc lời thoại trong tranh SGK trong SGK và Hỏi: trang 95 +Việt làm được tất cả bao nhiêu cái bánh? - HS trả lời - Gv hỏi : + Việt làm được 12 cái bánh Việt đã phủ kem được mấy phần số bánh? + Việt phủ được 2 phần số bánh Chia 12 cái bánh thành 3 phần bằng nhau, Việt đã phủ kem 2 phần tức là đã phủ kem 2/3 số bánh .... Theo lời Rô bốt thì Việt đã phủ kem được bao nhiêu cái bánh? + Việt phủ kem được 8 cái bánh GV cho học sinh quan sát hình vẽ và đếm số bánh kem Việt đã phủ kem GV gợi ý học sinh làm miệng cách tìm
  17. Gợi ý rút ra cách tìm 풙 = ( á풊) Vậy : -Học sinh theo dõi ghi vở ố푛 푡ì ủ 풕 풍ấ풚 풏풉â풏 풗ớ풊 - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nêu lại cánh tìm phân số - Cho học sinh lấy một vài ví dụ minh họa: của một số ta lấy số đó nhân với + Tìm phân số. ủ Học sinh nêu miệng nối tiếp Tìm + ퟒ ủ 풙 = 풙 = ퟒ 3. Thực hành luyện tập Bài 1/96 Số?-Làm cá nhân - HS lần lượt làm vở, đổi vở soát, nhận -GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách xét : giải và điền số vào dẩu ?ghi vở - 1 HS đại diện trình bày bảng lớp: 4 Bài giải Một lớp học có 42 học sinh, trong đó số học 7 Số học sinh nữ là: sinh là nữ tính. Tính số học sinh nữ của lớp 4 42 học đó. × 7 = 24 (ℎọ 푠푖푛ℎ) Đáp số 24 ℎọ 푠푖푛ℎ 푛ữ GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân số của một số
  18. Bài 2/96: Bạn mai rót nước vào li để làm bộ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gõ nhạc. Li thứ nhất, mai rót 150 ml. Li thứ 8 hai có lượng nước bằng lượng nước trong 5 - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao li thứ nhất. Tính lượng nước trong ly thứ hai? đổi (Làm việc nhóm 2) Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực - GV chia nhóm 2 hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và nào? Hs trình bày vào vở, phiếu nhóm: phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước Bài giải lớp - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Lượng nước trong ly thứ hai là: quả, nhận xét lẫn nhau. 8 150 ) - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. × 5 = 240 ( 푙 Bài 3: Trong tháng Một, một công ty Đáp số: 240 ml sản xuất được 4500 đôi giày số đôi giày. -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài Công ty đó sản xuất được trong tháng Hai 3 - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao bằng số đôi giày sản xuất trong tháng Một. 5 đổi Tính số đôi giày công ty sản xuất được trong Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực tháng Hai..? (Làm việc cá nhân ) hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán - - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở nào? Hs trình bày vào vở, đổi vở nhận và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ xét: trước lớp Bài giải - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Số đôi giày công ty sản xuất được trong - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm tháng Hai là: đánh giá một số vở học sinh. 3 4500 ) * Gv củng cố liên hệ: Tháng Hai thường có ít × 5 = 2700 (đô푖 푖à ngày hơn tháng Một(Tháng Hai có 28 hoặc 29 ngày) Lại hay vào nghỉ Tết nguyên đán Đáp số: 2700 đôi giày nên các công ty sẽ có sản lượng thấp hơn tháng Một. Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
  19. sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Lấy số đó nhân với phân số - Nêu cách tìm phân số của một số 5 - Tìm của 120 -Cho ví dụ và thực hiện 6 5 120 × 6 = 100 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài Luyện tập tiễn. trang 96-97 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: KHU BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGÔ – RÔNG-GÔ-RÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô- rông-gô-rô. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quý, có ý thức bảo vệ động vật hoang dã. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh cùng nghe giai - HS cùng lắng nghe giai điệu. điệu Bài hát “ Khát vọng hoà bình”. + GV yêu cầu HS phát biểu về thông điệp của - Thông điệp của bài hát là khát vọng hoà bài hát? bình của mọi người trên thế giới. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. + GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề và + Các bạn nhỏ trong tranh đều hoá trang, hỏi “Em thấy bức tranh có gì đặc biệt? đeo mặt nạ. Các bạn nhỏ thuộc nhiều quốc gia khác nhau. Các bạn đang nắm tay nhảy múa bạn nào cũng tươi cười, phấn khởi. - GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu chủ đề: Ở chủ đề Vì một thế - HS chú ý lắng nghe. giới bình yên các em sẽ làm quen với cảnh vật, con người, phong tục tập quán ở những quốc gia khác nhau, dù khác nhau về quốc tịch nhưng con người có chung một ước nguyện đoàn kết xây dựng một thế giới hoà bình, yêu thương. - GV giao nhiệm vụ nhóm 2 thảo luận. - HS làm việc theo yêu cầu. + Kể những việc con người đã làm để bảo về + Tuyên truyền giáo dục ý thức cho mọi động vật hoang dã. người cùng bảo vệ động vật hoang dã. + Gây dựng môi trường sống cho động vật hoang dã như: trồng rừng, ngăn chặn chặt phá rừng + Có các điều luật nhằm bảo vệ động vật hoang dã.. + Lập các khu bảo tồn động vật hoang dã.