Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 41 trang Lê Hoàng 27/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cả lớp cùng xem 1 video về - HS xem video câu chuyện “Nàng tiên Ốc” để khởi động bài học. - GV yêu cầu HS. + Trong truyện có bao nhiêu nhân vật? + Có nàng tiên Ốc và bà cụ. + Em hãy tưởng tượng và tả lại một nhân + Học sinh thực hiện. vật trong Truyện nàng tiên Ốc + 1-2 HS trả lời theo tưởng tượng của hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học và làm bài viết đoạn văn tưởng tượng. Để có biết được bài viết của đã hoàn chỉnh theo yêu cầu hay cần chỉnh sửa nội dung nào. Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay nhé.
  2. 2. Hoạt động. 1. GV đánh giá kết quả làm bài của HS - GV nhận xét chung về kết quả bài viết của - HS lắng nghe rút kinh nghiệm HS. - GV nhận xét những em có nhiều cố gắng, - HS ghi nhớ những điểm quan trọng trong tiến bộ hoặc viết được đoạn văn thể hiện trí nhận xét của GV: về diễn đạt, từ ngữ xưng tưởng tượng sáng tạo, thú vị, cuốn hút người hô, những chi tiết mới được bổ sung. đọc. - HS có đoạn văn hay đọc trước lớp. - GV mời HS có đoạn văn hay đọc trước lớp. - Hs thực hiện theo yêu cầu. - GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo góp ý. 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình và kết hợp những lời nhận xét của GV để chỉnh sữa đoạn văn theo góp ý. - HS nhóm bàn trao đổi. - GV yêu cầu nhóm bàn trao đổi về ưu điểm, + Ghi lại những điều mình muốn học tập: nhược điểm trong bài văn mình viết. Cách xưng hô, những chi tiết sáng tạo,cách dùng từ, đặt câu, 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + GV chuẩn bị 2 đoạn văn tưởng tượng. học vào thực tiễn. Yêu cầu các nhóm viết đọc ý kiến của nhóm mình về đoạn văn đó (nêu ý kiến hay, đúng hoặc không đúng, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào nhận xét đúng chính xác sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  3. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHUNG TA BẢO VỆ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chuẩn bị video về thế giới động vật để - HS xem video. khởi động bài học. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Động vật hoang dã là tài nguyên thiên - HS lắng nghe. nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan trọng trong việc tạo nên sự cân bằng sinh thái, đảm bảo môi trường sống trong lành cho con người. Vì vậy, ai có trách nhiệm và làm gì để bảo vệ động vật hoang dã tạo môi trường sống cho các loài động vật bảo tồn
  4. và phát triển. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nha. 2. Hoạt động. 1. Chuẩn bị - GV nêu yêu cầu của hoạt động Nói và - HS lắng nghe cách thực hiện. nghe: + Vì sao phải bảo vệ động vật? + Động vật hoang dã là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan trọng trong việc tạo nên sự cân bằng sinh thái . + Nêu được một số việc làm để bảo vệ động + Gợi ý một số việc làm bảo vệ động vật: vật? Giải thích được vì sao những việc làm Có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật đó lại giúp bảo vệ được động vật? Không buôn bán, giết hại trái phép Bảo vệ môi trường của động vật Cấm săn bắn bừa bãi bảo vệ động vật quý hiếm - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt ý kiến ra giấy - HS thảo luận trình bày trong nhóm, sau đó lần lượt từng cá nhân trình bày ý kiến trước nhóm. Cả nhóm nhận xét , góp ý. Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các thành viên, loại bỏ những ý kiến trùng lặp. - GV hỗ trợ những cá nhân, nhóm gặp khó khăn. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Nói - GV hướng dẫn HS dùng giấy A0 trình bày - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV bài nói bằng sơ đồ tư duy. - Các câu hỏi gợi ý các nhóm trình bày: a. Giải thích lí do cần phải bảo vệ động vật. a.Chúng ta phải bảo vệ động vật vì động vật đem lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người, tạo nên sự phong phú cho sự sống trên Trái Đất b. Nêu những việc làm để bảo vệ động vật. b. Gợi ý một số việc làm bảo vệ động vật: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật
  5. Không buôn bán, giết hại trái phép Bảo vệ môi trường của động vật Cấm săn bắn bừa bãi bảo vệ động vật quý hiếm c. Gợi ý c. Nêu việc em có thể làm để bảo vệ động Tuyên truyền về nguy cơ tuyệt chủng của vật. các loài quý hiếm Bảo vệ môi trường góp phần bảo vệ môi trường sống của các loài động vật .. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. 3. Trao đổi, góp ý. - GV lưu ý HS khi trình bày bài nói: + Trình bày theo trình tự các ý. + Kết hợp cử chỉ, điệu bộ khi nói. - Các nhóm nhận xét, đưa ra câu hỏi để - GV mời các nhóm khác nhận xét. hiểu rõ ý kiến của ban. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Thuyết trình nhí”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - Các nhóm tham vận dụng. nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp về chủ đề “Bảo vệ môi trường” + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào thuyết trình hay đúng chủ để sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________
  6. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Trả lời: Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả số với tử số, mẫu số với mẫu số . + + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số ퟒ × = = + Muốn chia hai phân số ta nhân +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả với phân số thứ hai đảo ngược + : = × = ퟒ ퟒ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập Bài 1/99 Chọn kết quả trong mỗi phép tính.? - HS thực hiện theo GV yêu cầu -Làm cá nhân Làm vở :
  7. -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách giải ,Tìm ở trứng cho mỗi con vật – tính và nối con vật tới ổ trứng tương ứng ,Cho Hs làm vở - GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ - HS nêu lại cách nhân chia, cộng phân số . ,trừ phân số. Bài 2/100: Tính bằng cách thuận tiện. - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh . (Làm việc cá nhân) nêu miệng cách làm, làm vở, 1 em - GV gọi HS nêu đọc đề nêu miệng cách tính, làm phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp trước lớp 2 22 13 2 13 22 a. 2 22 13 13 × 5 × 2 = 13 × 2 × 5 a. 13 × 5 × 2 22 22 3 6 6 3 = 1 × 5 = 5 b. 5 × 7 + 7 × 5 3 6 6 3 3 6 6 3 b. × + × = × + = × - Đôi vở so sánh kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5 7 7 5 5 7 7 5 12 36 - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. 7 = 35 -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài Bài 3/100: Số? (Làm việc nhóm đôi ) Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 lít tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có trong - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh 3 hình, mỗi lọ lít trong vải còn lại ? l tương. trao đổi 4 - GV gọi HS nêu Mỗi lọ tương nhỏ đựng hết bao nhiêu ml tương? Và có bao nhiêu lọ tương nhỏ và cách tìm. 3 푙 = 750 푙 a. Tính 8 lọ tương hết bao nhiêu ml? 4
  8. 8 lọ hết bao nhiêu lít? 750 x8 = 6000ml cCòn lại bao nhiêu lít? 6000 ml= 6 lít - Cho Học sinh làm vở 15-6=9 l - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, Học sinh nêu miệng cách tìm nhận xét lẫn nhau. và ghi kết quả vào vở - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh 9 lít giá một số vở học sinh. Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi * Gv củng cố cách đổi đơn vị đo dung tich sml nhớ. ra lít liên quan đến phân số Bài 4/100.(làm nhóm đôi) Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm bàn 5 nay ông nội của Việt 72 tuổi. Tuổi của Việt – một người hỏi ,1 người đáp 1 bằng tuổi của ông nội. Anh Chúc lớn hơn Việt Trả lời miệng 8 + Tính tuổi của Việt hiện nay 5 tuổi. Hỏi năm nay anh Chúc bao nhiêu tuổi? Tính tuổi của anh Chúc - GV gợi ý hỏi học sinh các bước tính , làm vở,, Trình bày vào vở, 1 HS trình bày 1em làm bảng lớp và chia sẻ cách tính/ bảng lớp và giải thích cách làm Gv gợi ý Bài giải Tuổi của Việt hiên nay là: 1 72 x = 9 (푡 ổ푖) - 8 Tuổi của Anh chúc lhiện nay là: Gv nhận xét tuyên dương . 9+5 =14 (tuổi) Đáp số 14 tuổi -Học sinh theo dõi chữa bài -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài. -Khai thác tìm hiểu đề chọn phép tính. Bài 5/100Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm - Tính diện tích hình chữ nhật 4) 21 lớn?(25+ ) Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích 2 của các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình Tính chiều dài hình chữ nhật chữ nhật lớn nhất trong hình là ?cm . lớn?(Làm nháp nêu kết quả. Điền vở. diện tích tìm được chia cho 2 Học tính độ dài từng hình chữ nhật nhỏ rồi cộng lại với nhau Phân số phù hợp là -Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. 71 4
  9. tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học Một học sinh đại diện giải thích. sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung. Giáo viên nhận xét tuyên dương. * Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Lấy diện tích chia cho chiều rộng. - Nêu cách tính chiều dài hình chữ nhật khi biết - Lấy diện tích chia cho chiều dài diện tích và chiều rộng ta làm như thế nào? - Học sinh nêu tifm số nào nhân -Nêu cách tính chiều rộng hình chữ nhật khi biết chính nó để được bằng số đo diện diện tích và chiều dai ta làm như thế nào? tích thì số đó chính là cạnh hình - Vận dụng tính cạnh hình vuông khi biết diện vuông tích ta làm thế nào? - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập chung trang 101 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 Lịch sử và Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  10. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi Hộp quà bí ẩn: HS - HS nghe chọn hộp quà và thực hiện YC để được nhận quà. + Hộp1: Giới thiệu trang phục và nhà cửa của Nam Bộ + Hộp 2: Giới thiệu chợ nổi và phương tiện đi lại của Nam Bộ + 3: Giới thiệu một nhân vật lịch sử Nam Bộ + 4: Vì sao vùng đất này được mệnh danh là -HS chơi: chọn hộp quà và thực thành đồng Tổ quốc? hiện YV - GV cho HS chơi - HS nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS nghe bài mới. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Một số nét văn hóa tiêu biểu -1HS đọc, lớp quan sát, lắng của đồng bào Nam Bộ. nghe - GV chiếu YC, cho HS đọc: Thảo luận nhóm - HS quan sát , lắng nghe. 4, hoàn thành bảng mô tả một số nét văn hóa - HS hoạt động nhóm 4 nổi bật của Nam Bộ vào bảng nhóm - Đại diện nhóm trình bày GV lưu ý HS trình bày sáng tạo kết quả thảo Nhóm khác nhận xét, bổ sung luận ra bảng nhóm - HS ngh, trả lời: - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm + Sống hòa hợp vơi thiên nhiên - GV cho đại diện nhóm lên trình bày nhiều nước, nóng ẩm - GV nhận xét, khai thác: + 2-3 HS kể cá nhân trước lớp +Những nét văn hóa đặc trưng này thể hiện + hò, cải lương, lễ hội Nghinh điều gì về nhân dân Nam Bộ Ông, +YC HS Kể kỉ niệm từng trải nghiệm văn hóa đặc trưng Nam Bộ -HS nghe +GV cho HS kể thêm đặc trưng văn hóa khác của Nam Bộ mà em biết:
  11. - GV nhận xét, chốt. Hoạt động 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 câu), vẽ 1 bức tranh, bày tỏ cảm nghĩ về truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Nam Bộ - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS đọc YC bài tập - 3-4 HS nêu - GV hỏi: Truyền thống yêu nước và cách mạng của người dân Nam Bộ có gì nổi bật? -HS làm cá nhân: viết, vẽ, trang - GV YC HS làm cá nhân vào phiếu học tập trí - GV YC HS làm việc nhóm tổ, trưng bày bài - Cả lớp sinh hoạt nhóm tổ. làm của tổ - GV cho các tổ trình bày - Đại diện các tổ trưng bài sản - GV mời cả lớp cùng tham quan sát và đánh phẩm giá kết quả. - HS lắng nghe, nhận xét, bày tỏ - GV nhận xét tuyên dương, chốt ý kiến, góp ý 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV YC HS so sánh sự giống nhau và khác - 4-5 HS nêu nhau giữa Nam Bộ với Bắc Bộ HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe - GV cho HS nghe bài hát Đất phương - HS nghe, hát theo Nam - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết Đọc Thư Viện ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CHUYỀN, BẮT BÓNG BẬT ĐẤT BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC (tiết 4) 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK : Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  12. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập Động tác chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập Động tác chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai tay trước ngực. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận hỏi sức khỏe học sinh lớp Khởi động phổ biến nội dung,  - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học   tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh  hông, gối,... khởi động.  - HS khởi động theo GV. - Trò chơi “Hoàng 2-3’ anh hoàng yến” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn BT Động tác - GV làm mẫu lại chuyền, bắt bóng động tác kết hợp bật đất bằng hai tay phân tích kĩ thuật , trước ngực những lưu ý khi                                                                                                                                                                                    
  13. - Bài tập chuyền thực hiện động tác  bóng bằng hai tay  - Cho 2 HS lên trước ngực  thực hiện động tác  mẫu  HS quan sát GV làm mẫu 1 lần - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 4 lần HS tiếp tục quan sát -Luyện tập Tập đồng loạt - GV thổi còi - 3 lần HS thực hiện động tác. - Đội hình tập Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, luyện đồng loạt. 4 lần sửa sai cho HS. ￿￿ ￿ - Y,c Tổ trưởng Tập theo cặp đôi cho các bạn luyện ￿￿￿￿￿￿ tập theo khu vực. ￿ 1 lần - Tiếp tục quan ￿￿￿ ￿ sát, nhắc nhở và ￿￿ Tập theo cá nhân sửa sai cho HS - Phân công tập 3-5’ theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ ĐH tập luyện GV Sửa sai theo tổ  - Trò chơi “Chuyền  bóng 20”. 1 lần       GV  - GV tổ chức cho HS thi đua giữa - HS vừa các tổ. tập vừa - GV và HS nhận giúp đỡ xét đánh giá tuyên nhau sửa dương. động tác - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ sai
  14. - GV nêu tên trò - Vận dụng: chơi, hướng dẫn cách - Từng tổ lên chơi, tổ chức chơi trò thi đua trình chơi cho HS. diễn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt III.Kết thúc người phạm luật - Chơi theo - Thả lỏng cơ toàn hướng dẫn thân. - Cho HS chạy bước - Nhận xét, đánh giá nhỏ tại chỗ đánh tay ￿￿￿￿￿￿￿￿ chung của buổi học. tự nhiên 20 lần ￿￿￿￿￿￿￿￿ Hướng dẫn HS Tự ￿￿￿￿￿￿ ôn ở nhà - Yêu cầu HS quan - Xuống lớp sát tranh trong sách ￿￿￿￿￿￿￿￿ trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn HS chạy kết - Nhận xét kết quả, ý hợp đi lại hít thức, thái độ học của thở hs. - HS trả lời - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc      IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 Toán Bài 66: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  15. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn kết quả đúng cho mỗi phép tính: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá - HS lần lượt thực hiện từng phép nhân) Biểu thức nào sao đây có giá trị lớn tính để tìm giá trị lớn nhất. nhất. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện các biểu - Kết quả: Biểu thức C có giá trị thức và so sánh để tìm giá trị lớn nhất. lớn nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi theo gợi công. ý. - HS trả lời các câu hỏi gợi ý. + Quan sát khi em thấy có mấy khi khay đựng ốc vít? + Có 8 khay đựng ốc vít? + Có mấy khay đựng ốc vít màu trắng?
  16. + Trong hình có hai loại ốc vít có số lượng + Có 2 khay đựng ốc vít màu bằng nhau, đó là loại ốc vít màu gì? trắng. + Bài toán cho biết tổng số ốc vít là bao + Ốc vít màu, màu đen. nhiêu? + Tổng số ốc vít là 800 cái. + Số ốc vít ở mỗi khay như thế nào? - GV mời các nhóm trình bày. + Số ốc vít ở mỗi khay như nhau. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - GV chia nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS trình bày cách làm phân tích câu nói của 2 bạn Tí và Tèo. - HS làm việc theo yêu cầu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép nhân, phép chia phân số: - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BĂNG TAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
  17. - Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Đố vui” để khởi - HS tham gia trò chơi. Trả lời các động bài học. câu đố vui. + Đây là con gì? + Chim cánh cụt. + Đây là con gì? + Gấu Bắc Cực. + Đây là gì? + Băng tan - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa băng tan để - Học sinh thực hiện. khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn. - HS quan sát
  18. + Đoạn 1: từ đầu đến Nam Cực và Bắc Cực. + Đoạn 2: tiếp theo đến mất nhà. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đoạn 3: còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm cho Trái Đất nóng lên, tuyệt chủng, xâm nhập - 2-3 HS đọc câu. sâu vào đất liền. - GV hướng dẫn luyện đọc câu 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện + Câu 1:Trái Đất nóng lên là một tượng băng tan? trong những nguyên nhân dẫn đến + Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan hiện tượng băng tan. gây ra đối với: cuộc sống của con người, + Câu 2: môi trường sống của động vật? + Câu 3:
  19. + Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong Phần đầu (đoạn 1): Nguyên nhân bài “Băng tan” (Phần đầu, phần chính, dẫn đến hiện tượng băng tan. phần cuối) Phần chính (đoạn 2 và 3): Những hậu quả do bnagw tan gây ra đối với con người và môi trường sống của dộng vật. Phần cuối (đoạn 4): Kêu gọi con người chung tay bảo vệ môi trường. + Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những + Em hiểu lí do vì sao băng tan. Thủ hiểu biết gì? phạm làm cho băng tan chính là Trái Đất nóng lên./ Băng tan không chỉ gây ảnh hưởng đến đời sống của con người mà còn gây ảnh hưởng đến đời sống của các loài động vật. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi sau bài học để học sinh biết thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. - GV chia HS thành hai nhóm lớn: Kể tên những việc em thường làm giúp bảo vệ - Một số HS tham gia thi kể tên môi trường? những việc thường làm giúp bảo vệ - Nhận xét, tuyên dương. môi trường . - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
  20. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn các từ thích hợp trong ngoặc () điền vào chỗ trống (bình an, bình yên, bình chọn, bình luận, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hòa bình). + Một ngày , tôi ngước lên hàng cau và + Trả lời bình an. hỏi: "Ở trên đó cau có vui?” + Chúng em yêu ., ghét chiến tranh. + Trả lời hòa bình. + Khác với không khí ồn ào, náo nhiệt vào + Trả lời bình yên. ban ngày, vào mỗi sáng sớm khu phố của em lại . đến lạ. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. Bài 1: Xếp các từ có tiếng kì vào nhóm thích hợp. (kì tài, chu kì, học kì, kì diệu, thời kì, kì ảo, kì quan, kì tích, định kì, kì vĩ)