Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 33 Thứ hai, ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tiếng anh CÔ VÂN ANH DẠY _____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số - HS lắng nghe. + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành luyện tập Bài 1/99 Chọn kết quả trong mỗi phép tính.? - HS thực hiện theo GV yêu - GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách cầu giải ,Tìm ở trứng cho mỗi con vật – tính và nối Làm cá nhân vào vở. con vật tới ổ trứng tương ứng ,Cho Hs làm vở - GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ phân số .
- Bài 2/100: Tính bằng cách thuận tiện. - GV gọi HS nêu đọc đề nêu miệng cách tính, - HS nêu lại cách nhân chia, làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia cộng ,trừ phân số. sẻ trước lớp - 2,3 HS nối tiếp đọc bài - Đôi vở so sánh kết quả, nhận xét lẫn nhau. .Học sinh nêu miệng cách - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. làm, làm vở, 1 em làm phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm trước lớp -HS theo dõi lắng nghe và Bài 3/100: Số? (Làm việc nhóm đôi ) chữa bài - GV gọi HS nêu Mỗi lọ tương nhỏ đựng hết - 2,3 HS nối tiếp đọc bài bao nhiêu ml tương? Và có bao nhiêu lọ tương .Học sinh trao đổi nhỏ và cách tìm. a. Tính 8 lọ tương hết bao nhiêu ml? 8 lọ hết bao nhiêu lít? Còn lại bao nhiêu lít? - Cho Học sinh làm vở Học sinh nêu miệng cách - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, tìm và ghi kết quả vào vở nhận xét lẫn nhau. 9 lít - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh Lắng nghe, rút kinh nghiệm, giá một số vở học sinh. ghi nhớ. * Gv củng cố cách đổi đơn vị đo dung tich sml ra lít liên quan đến phân số Bài 4/100.(làm nhóm đôi) Học sinh đọc đề, trao đổi - GV gợi ý hỏi học sinh các bước tính, làm vở,, nhóm bàn-một người hỏi ,1 1em làm bảng lớp và chia sẻ cách tính/ người đáp - Gv nhận xét tuyên dương . Trình bày vào vở, 1 HS trình bày bảng lớp và giải thích cách làm - Học sinh theo dõi chữa bài Bài 5/100Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề 4) bài. - Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề - Khai thác tìm hiểu đề chọn bài. tìm phép tính giải. Tìm đáp số. Làm vở. phép tính. Một học sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận Một học sinh đại diện giải xét bổ sung. thích. Lớp lắng nghe và Giáo viên nhận xét tuyên dương nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự tiễn.
- nhiên cho phân số : - Nêu cách tính chiều dài hình chữ nhật khi biết - Lấy diện tích chia cho diện tích và chiều rộng ta làm như thế nào? chiều rộng. -Nêu cách tính chiều rộng hình chữ nhật khi - Lấy diện tích chia cho biết diện tích và chiều dai ta làm như thế nào? chiều dài - Vận dụng tính cạnh hình vuông khi biết diện - Học sinh nêu tifm số nào tích ta làm thế nào? nhân chính nó để được bằng số đo diện tích thì số đó - Nhận xét, tuyên dương. chính là cạnh hình vuông - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập - HS lắng nghe để vận dụng chung trang 101 vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiên thức viết bài văn miêu tả cây cối. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi trong bài của mình và tự sửa theo góp ý của thầy cô. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức cho HS múa hát - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của mới: hình. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhắc lại đề bài miêu tả cây cối ở - HS lắng nghe giờ học trước - GV nêu ưu điểm và hạn chế chính của HS khi viết bài văn về một số nội dung: + Bố cục của bài văn: có 1 số em viết bài chưa đủ 3 phần - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Trình tự miêu tả cây cối: + Cách quan sát cây và lựa chọn đặc điểm miêu tả + Từ ngữ miêu tả, các biện pháp so sánh, nhân hóa. + Diễn đạt, chính tả + Chữ viết, . - GV nhận xét khen ngợi một số HS có tiến bộ rõ rệt, một số bài văn viết hay. * Đọc hoặc nghe những bài được thầy cô khen, ghi lại những điều em muốn học tập. - GV chiếu lên màn hình 1-2 bài viết hay - HS đọc bài trên màn hình GV - Mời HS đọc bài giáo viên chiếu lên chiếu lên.-- Cả lớp lắng nghe bạn - Sau mỗi bài GV yêu cầu HS nêu: đọc. + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? vì sao - GV cho HS thảo luận dựa vào các nội dung sau để trả lời câu hỏi: + Cách mở bài, kết bài có sáng tạo - HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến. không? Mở bài, kết bài mở rộng hay trực tiếp? - Đại diện nhóm trình bày ý kiến của
- + Cách dùng từ ngữ miêu tả làm nổi bật nhóm về các nội dung yêu cầu. đặc điểm riêng biệt của cây đó. + Cách thể hiện tình cảm với cây hoặc người trồng cây - HS lắng nghe, ghi lại những tồn tại - GV nhận xét rút kinh nghiệm, tuyên cần khắc phục dương HS * Chỉnh sửa - GV cho HS đọc laị bài viết của mình, - HS đọc đọc lại những lời nhận xét của thầy cô, + YC HS xác định những lỗi cần sửa - HS viết lại các lỗi cần khắc phục chữa hoặc những câu văn đoạn văn cần trên bài viết của mình. viết hay hơn. - GV yêu cầu HS tự sửa lại bài của - HS sửa bài mình theo nhận xét của GV 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - Chuẩn bị bài ca dao, bài thơ nói về đã học vào thực tiễn. quê hương (Trong SGK hoặc báo, nghe, rút kinh nghiệm. trong các tập thơ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (ca dao) về quê hương đất nước mà em đã học. - Biết ghi chép những thông tin cơ bản về bài thơ (ca dao) vào phiếu đọc sách. - Biết chân trọng những vẻ đẹp của quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Tìm bạn thân” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn đang tìm bạn thân. + Các bạn tìm bạn thân để làm gì? + Để vui chơi, múa hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập. 1. Đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê hương, đất nước. - GV hướng dẫn HS thực hiện: + Đọc một bài bài thơ hoặc bài ca dao về + HS đọc bài thơ đã sưu tầm. quê hương HS đã chuẩn bị + HS nêu + Ý nghĩa, nội dung, hình ảnh đẹp trong những bài thơ bài ca dao.. - Gọi HS nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV hướng dẫn HS viết phiếu đọc sách - HS quan sát, lắng nghe. - GV HS viết vào phiếu đọc sách theo mẫu . phiếu: - GV mời HS trình bày phiếu đọc sách của - HS thực hiện viết phiếu theo mình mẫu trong SGK về bài thơ (ca - GV mời các HS khác nhận xét. dao) đã sưu tầm. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - HS đọc phiếu của mình đã viết - HS nhận xét. 3. Chia sẻ với bạn những điều em thích trong bài thơ về quê hương đất nước mà em đã đọc - GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm: + HS chia sẻ trong nhóm + Chia sẻ về những điều thích nhất trong - Đại diện nhóm trình bày. bài thơ (ca dao) e đã đọc. - HS nhận xét - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Lắng nghe - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chung khen ngợi. Khuyến khích HS chia sẻ để mở rộng nguồn tài liệu đọc 3. Vận dụng trải nghiệm. - Y/C HS trao đổi với người thân để có - HS tham gia để vận dụng kiến hiểu biết thêm về quê nội và quê ngoại của thức đã học vào thực tiễn. em. - Đọc cho người thân nghe bài thơ hoặc ca - HS thực hiện yêu cầu dao về quê hương đất nước mà em biết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 25: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân ở vùng Nam Bộ ( sản xuất lúa , nuôi trồng thủy sản ) - Trình bày được nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ ( sản xuất lúa , nuôi trồng thủy sản )
- - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv nêu : Vùng Nam Bộ có hoạt động sản xuất đa - HS trả lời : Vùng Nam dạng. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết Bộ có thể phát triển hoạt vùng có thể phát triển các hoạt động sản xuất nào. động sản xuất: nông nghiệp, công nghiệp,thủy sản. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ * GV cho HS xem thêm hình ảnh , video về hoạt - Hs thực hiện yêu cầu động sản xuất và các sản phẩm nông nghiệp của và hoàn thành phiếu học vùng để HS có thêm thông tin tập theo nhóm đôi vẽ sơ - GV nhận xét tuyên dương đồ tư duy. 3. Luyện tập Hoạt động 2:Tìm hiểu về nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc - HS làm việc nhóm đôi . thông tin , quan sát các hình 1, 4, hãy hoàn thành bảng sau vào vở. - 1 – 2 HS trình bày kết quả . Các - GV mời HS trả lời HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu - GV nhận xét, đánh giá và kết luận, tuyên ý kiến bổ sung (nếu có). dương 4. Vận dụng trải nghiệm. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , chia sẻ
- với bạn những hình ảnh về một hoạt động sản - HS chia sẻ xuất nông nghiệp chủ yếu ở Nam Bộ và những thông tin của hoạt động đó - HS lắng nghe + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CHUYỀN, BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK : Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập Động tác chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập Động tác chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai tay trước ngực. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’
- Nhận lớp Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức Khởi động khỏe học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N phổ biến nội - HS khởi động tay, cổ chân, vai, dung, yêu cầu theo GV. hông, gối,... giờ học - GV HD học sinh khởi động. - Trò chơi “Hoàng 2-3’ - HS Chơi trò chơi. anh hoàng yến” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - GV làm mẫu - Ôn BT Động tác lại động tác chuyền, bắt bóng kết hợp phân bật đất bằng hai tay tích kĩ thuật , HS quan sát GV làm trước ngực những lưu ý mẫu khi thực hiện 1 lần - Bài tập chuyền động tác bóng bằng hai tay - Cho 2 HS lên trước ngực HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận -Luyện tập xét, đánh giá Tập đồng loạt 4 lần - Đội hình tập luyện tuyên dương đồng loạt. Tập theo tổ nhóm 3 lần - Y,c Tổ ĐH tập luyện theo trưởng cho tổ các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS -HS vừa tập Tập theo cặp đôi 4 lần - Phân công tập theo cặp vừa giúp đỡ
- đôi nhau sửa động tác sai Tập theo cá nhân 1 lần GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức - Từng tổ lên thi cho HS thi đua đua trình diễn giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chuyền 3-5’ - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng bóng 20”. chơi, hướng dẫn dẫn cách chơi, tổ 1 lần chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: người phạm luật - Vận dụng: - Cho HS chạy HS chạy kết hợp đi bước nhỏ tại chỗ lại hít thở đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS - HS trả lời III.Kết thúc quan sát tranh - Thả lỏng cơ toàn trong sách trả lời thân. câu hỏi? - Nhận xét, đánh giá 4- 5’ - GV hướng dẫn chung của buổi học. - Nhận xét kết - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự quả, ý thức, thái lỏng ôn ở nhà độ học của hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài - ĐH kết thúc và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________
- Thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2024 Tin học CÔ LÊ DẠY _____________________________________________ Tiếng anh CÔ VÂN ANH DẠY _____________________________________________ Khoa học THẦY SƠN DẠY _____________________________________________ Toán Bài 66: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn kết quả đúng cho mỗi phép tính: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá - HS lần lượt thực hiện từng nhân) Biểu thức nào sao đây có giá trị lớn phép tính để tìm giá trị lớn nhất. nhất. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện các - Kết quả: Biểu thức C có giá trị
- biểu thức và so sánh để tìm giá trị lớn nhất. lớn nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi theo gợi công. ý. - HS trả lời các câu hỏi gợi ý. + Quan sát khi em thấy có mấy khi khay đựng ốc vít? + Có 8 khay đựng ốc vít? + Có mấy khay đựng ốc vít màu trắng? + Có 2 khay đựng ốc vít màu + Trong hình có hai loại ốc vít có số lượng trắng. bằng nhau, đó là loại ốc vít màu gì? + Ốc vít màu, màu đen. + Bài toán cho biết tổng số ốc vít là bao + Tổng số ốc vít là 800 cái. nhiêu? + Số ốc vít ở mỗi khay như thế nào? + Số ốc vít ở mỗi khay như - GV mời các nhóm trình bày. nhau. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Các nhóm trình bày. - GV chia nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng. - Các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS trình bày cách làm phân tích câu nói của 2 bạn Tí và Tèo. - HS làm việc theo yêu cầu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép nhân, phép chia phân số: - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 25: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp chính ở vùng Nam Bộ - Trình bày được một số hoạt động sản xuất công nghiệp của người dân ở vùng Nam Bộ - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv nêu : Vùng Nam Bộ có hoạt động sản xuất đa dạng. Dựa vào kiến thức đã học, em - HS trả lời : Vùng Nam Bộ hãy cho biết vùng có thể phát triển các hoạt có thể phát triển hoạt động động sản xuất nào sản xuất: nông nghiệp, công - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài nghiệp,thủy sản. mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc thông - HS quan sát lược đồ , đọc tin , quan sát hình 4 và thực hiện nhiệm vụ: Kể chú giải tên và xác định sự phân bố của một số ngành - HS làm việc nhóm đôi
- công nghiệp chính của vùng Nam Bộ - GV lưu ý HS đọc kĩ bảng chú giải , nhận biết - Đại diện một số nhóm lên các kí hiệu để thực hiện nhiệm vụ và trình bày chỉ trên lược đồ một số kết quả làm việc ngành công nghiệp của * GV cho HS xem thêm hình ảnh , video về vùng và nơi phân bố của hoạt động sản xuất và các sản phẩm công chúng nghiệp của vùng để HS có thêm thông tin - Các nhóm HS và GV nhận xét tuyên dương , GV chốt. 3. Luyện tập Hoạt động 2:Tìm hiểu về nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở vùng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc - HS làm việc nhóm đôi . thông tin , quan sát các hình 1, 4, hãy hoàn - 1 – 2 HS trình bày kết quả . thành bảng sau vào vở. Các HS khác lắng nghe, nhận - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu thông tin và thực hiện nhiệm vụ : có). + Kể tên và xác định trên lược đồ các mỏ - 1 – 2 HS chỉ trên lược đồ . khai thác dầu khí của vùng Các HS khác lắng nghe, nhận +Tỉnh / Thành phố nào tập trung nhiều hoạt xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu động sản xuất công nghiệp nhất ở vùng có). Nam Bộ - GV hướng dẫn HS chỉ trên lược đồ - GV nhận xét, đánh giá và kết luận, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , chia sẻ với bạn những hình ảnh về một hoạt động sản - HS chia sẻ xuất công nghiệp chủ yếu ở Nam Bộ và những thông tin của hoạt động đó - HS lắng nghe + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SHL: THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tham gia thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Học sinh cảm thấy tự hào hãnh diện bản thân đã góp phần bảo vệ môi trường, giúp môi trường sống thêm xanh, sạch, đẹp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Điều đó phụ - HS cùng múa hát bài hát “Điều thuộc hành động của bạn” – Tác giả Vũ đó phụ thuộc hành động của Kim Dung để khởi động. bạn”. - GV dẫn dắt vào bài mới. Để giữ cho quê hương Việt Nam sạch đẹp, tất cả đều phụ - HS lắng nghe. thuộc vào hành động của mỗi chúng ta. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết động cuối tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá giá kết quả kết quả hoạt động
- kết quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời - Lắng nghe rút kinh nghiệm. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong - 1 HS nêu lại nội dung. tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tập) triển khai kế hoạt động tuần tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của Xem xét các nội dung trong tuần đội cờ đỏ. tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Cả lớp biểu quyết hành động hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. (Làm việc chung cả lớp) - GV tập trung HS tại sân trường, kiểm - HS chú ý lắng nghe dặn dò của tra lại dụng cụ lao động, nhắc nhở các GV tập theo nhóm đã phân công. biện pháp để đảm bảo an toàn khi di chuyển và khi lao động, điểm danh và phát ruy- băng hoặc mũ để nhận nhau khi
- ra bên ngoài. - HS di chuyển cùng di chuyển - GV cùng HS di chuyển đến địa điểm đến địa điểm thực hiện kế hoạch. thực hiện kế hoạch. - GV giám sát lộ trình thực hiện của từng nhóm và hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV tổ chức cho HS kiểm tra lại kết quả của hoạt động, đối chiếu thực tế với bảng kế hoạch. - Sau khi lao động cả lớp tập trung di chuyển về trường lớp. - Các nhóm báo cáo kết quả thực - GV đề nghị mỗi nhóm báo cáo kết quả hiện kế hoạch của nhóm mình. lao động của nhóm mình. - GV yêu cầu HS tiếp tục thực hiện các - HS lắng nghe, cùng thực hiện. hoạt động chăm sóc, và bảo vệ cảnh quan nơi mình sinh sống. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và cam kết cùng với người thân thực hiện yêu cầu để về nhà ứng dụng với các hoạt động chăm sóc, và bảo vệ cảnh các thành viên trong gia đình. quan nơi mình sinh sống. + Lập bản cam kết và thực hiện những - HS cùng các thành viên thực việc nên làm hoạt động chăm sóc, và bảo hiện bản cam kết hoạt động chăm vệ cảnh quan nơi mình sinh sống. sóc, và bảo vệ cảnh quan nơi mình sinh sống. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ bảy, ngày 4 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết được một số sản phẩm từ nghề truyền thống ở địa phương. - Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương.
- - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức chơi trò chơi: “Nghe thông - HS tham gia trò chơi. tin, đoán sản phẩm” để khởi động bài học. - GV lần lượt gắn những tấm thẻ lên bảng, mỗi tấm thẻ có một từ khóa liên quan đến sản phẩm của nghề truyền thống. HS đoán xem đó là sản phẩm gì. Nhóm nào đoán đúng ở tấm thẻ đầu tiên nhận 20 điểm, đoán đúng sau tấm thẻ thứ hai nhận 10 điểm, đoán đúng sau tấm thẻ thứ ba nhận 5 điểm. Sau tấm thẻ thứ ba, GV sẽ gắn lên bảng hình ảnh của sản phẩm có thật để minh họa. Trò chơi có thể lặp lại với 1 hoặc 2 sản phẩm khác - HS lắng nghe. nữa. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi miền quê đều có những sản phẩm tư nghề truyền thống khác nhau. HS nhớ lại trong ngôi nhà của mình có những đồ vật, món ăn nào là sản phẩm của nghề truyền thống. 2. Khám phá: - GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn - HS hoạt động nhóm chia sẻ HS chia sẻ thông tin với các bạn trong thông tin với các bạn trong nhóm
- nhóm về những sản phẩm truyền thống ở về những sản phẩm truyền thống ở địa phương mà mình biết. địa phương mà mình biết. - GV gợi ý: Ví dụ: Sản phẩm gùi. + Địa điểm: Sản phẩm được làm ra tại + Địa điểm: Sản phẩm được làm đâu? ra tại buôn Bờ Kẻ. + Thời điểm: Gia đình được tặng + Thời điểm: Gia đình mua hay được tặng vào dịp Tết Nguyên đán năm vào dịp nào? 2023. + Công dụng: Sản phẩm dùng để làm gì? + Công dụng: Sản phẩm dùng để đựng đồ dùng,... - Gv mời đại diện liệt kê những sản phẩm - Đại diện HS liệt kê những sản nhóm mình vừa chia sẻ. phẩm nhóm mình vừa chia sẻ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập. a) Hoạt động 1: Lập kế hoạch tìm hiểu - HS lắng nghe. nghề truyền thống ở địa phương (làm việc nhóm) - GV giới thiệu hoạt động “Theo dấu nghệ nhân” nhằm khuyến khích HS tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - GV mời HS nêu những công việc cần - HS nêu những công việc cần thực hiện. thực hiện: + Thu thập thông tin về làng nghề: địa điểm, nguyên vật liệu, sản phẩm,... + Thiết kế một sản phẩm giới thiệu thông tin về làng nghề: tờ rơi, thẻ,... + Trải nghiệm một công đoạn làm - GV hướng dẫn các nhóm lập kế hoạch ra sản phẩm. cho những công việc nói trên trong 3 + Ghi chép thông tin về làng nghề tuần. vào Sổ tay hướng dẫn du lịch tại + Nên chia nhiệm vụ cho từng tuần; địa phương. + Nên phân công công việc cụ thể cho - HS lắng nghe. từng bạn; + Có thể mời thêm người thân tham gia để cùng hỗ trợ cho nhóm.

